Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu quốc tế là gì? Chi phí lập và thẩm định hồ sơ trong lựa chọn nhà thầu là bao nhiêu?

Đoàn Trung Tiến 272 lượt xem
19:35 | 04/09/2025
Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu quốc tế là gì? Chi phí lập, thẩm định hồ sơ trong lựa chọn nhà thầu được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Đấu thầu quốc tế là gì?
  2. Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu quốc tế là gì?
  3. Đồng tiền dự thầu đối với đấu thầu quốc tế được quy định thế nào?
  4. Chi phí lập và thẩm định hồ sơ trong lựa chọn nhà thầu được quy định ra sao?

Đấu thầu quốc tế là gì?

Căn cứ khoản 10 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 quy định về giải thích từ ngữ như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
8. Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết, thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn nhà đầu tư để ký kết, thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.
9. Đấu thầu qua mạng là việc thực hiện hoạt động đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
10. Đấu thầu quốc tế là hoạt động đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu.

Theo quy định trên, đấu thầu quốc tế được quy định là hoạt động đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu.

Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu quốc tế là gì?

Căn cứ Điều 12 Luật Đấu thầu 2023 quy định về ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu như sau:

Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu
1. Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu trong nước là tiếng Việt.
2. Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu quốc tế là tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh. Trường hợp ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là tiếng Việt và tiếng Anh thì nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn tiếng Việt hoặc tiếng Anh để tham dự thầu.

Theo quy định trên, có thể thấy pháp luật quy định ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu quốc tế là:

(1) Tiếng Anh

(2) Tiếng Việt và tiếng Anh.

Lưu ý: Trường hợp ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là tiếng Việt và tiếng Anh thì nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn tiếng Việt hoặc tiếng Anh để tham dự thầu.

Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu quốc tế là gì?  Chi phí lập, thẩm định hồ sơ trong lựa chọn nhà thầu được quy định ra sao?

Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu quốc tế là gì? Chi phí lập, thẩm định hồ sơ trong lựa chọn nhà thầu được quy định ra sao? (Hình từ Internet)

Đồng tiền dự thầu đối với đấu thầu quốc tế được quy định thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 13 Luật Đấu thầu 2023 quy định về đồng tiền dự thầu đối với đấu thầu quốc tế như sau:

(1) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền dự thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá 03 loại tiền tệ;

(2) Trường hợp hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng 02 hoặc 03 loại tiền tệ thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; trường hợp trong số các đồng tiền đó có Đồng Việt Nam thì phải quy đổi về Đồng Việt Nam. Hồ sơ mời thầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi;

(3) Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư phải chào thầu bằng Đồng Việt Nam;

(4) Đối với chi phí ở nước ngoài liên quan đến việc thực hiện gói thầu, dự án, dự án đầu tư kinh doanh, nhà thầu, nhà đầu tư được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài, Đồng Việt Nam.

Chi phí lập và thẩm định hồ sơ trong lựa chọn nhà thầu được quy định ra sao?

Căn cứ khoản 4 Điều 14 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về chi phí lập và thẩm định hồ sơ trong lựa chọn nhà thầu như sau:

Chi phí trong lựa chọn nhà thầu
...
4. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ:
a) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,06% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
c) Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng;
d) Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng

Theo quy định trên, chi phí lập và thẩm định hồ sơ trong lựa chọn nhà thầu như sau:

(1) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;

(2) Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,06% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;

(3) Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng;

(4) Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất