Nghị quyết 216/2025/QH15 Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 1/1/2026 đến hết năm 2030?

Đoàn Trung Tiến 280 lượt xem
07:40 | 14/08/2025
Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được kéo dài từ 1/1/2026 đến hết năm 2030 đúng không? Các trường hợp nào được miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp?
Nội dung chính
  1. Nghị quyết 216/2025/QH15 Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 1/1/2026 đến hết năm 2030?
  2. Các trường hợp nào được miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp?
  3. Mã thủ tục khai thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện nay?

Nghị quyết 216/2025/QH15 Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 1/1/2026 đến hết năm 2030?

Vừa qua, Quốc hội khóa XV, kỳ họp thứ 9 đã thông qua Nghị quyết 216/2025/QH15 về kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 216/2025/QH15 quy định thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

Kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Nghị quyết 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 28/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội và Nghị quyết 107/2020/QH14 ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Như vậy, có thể thấy thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp sẽ được kéo dài từ 1/1/2026 đến hết 31/12/2030.

Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được kéo dài từ 1/1/2026 đến hết năm 2030 đúng không?

Nghị quyết 216/2025/QH15 Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 1/1/2026 đến hết năm 2030? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào được miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp?

Căn cứ Điều 19, 20, 21,22, 23 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 thì các trường hợp được miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

(1) Miễn thuế cho đất đồi, núi trọc dùng vào sản xuất nông, lâm nghiệp, đất trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

(2) Miễn thuế cho đất khai hoang không thuộc quy định tại Mục (1) dùng vào sản xuất:

- Trồng cây hàng năm: 5 năm; riêng đối với đất khai hoang ở miền núi, đầm lầy và lấn biển: 7 năm;

- Trồng cây lâu năm: miễn thuế trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm từ khi có thu hoạch.

Riêng đối với đất ở miền núi, đầm lầy và lấn biển được cộng thêm 6 năm.

- Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần thì chỉ nộp thuế khi khai thác theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993.

(3) Miễn thuế cho đất trồng cây lâu năm chuyển sang trồng lại mới và đất trồng cây hàng năm chuyển sang trồng cây lâu năm, cây ăn quả: trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm từ khi có thu hoạch.

(4) Hộ di chuyển đến vùng kinh tế mới khai hoang để sản xuất nông nghiệp được miễn thuế trong thời hạn theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 và cộng thêm 2 năm.

Nếu đất được giao là đất đang sản xuất nông nghiệp, thì được miễn thuế trong thời hạn 3 năm kể từ ngày nhận đất.

(5) Trong trường hợp thiên tai, địch hoạ làm thiệt hại mùa màng, thuế sử dụng đất nông nghiệp được giảm hoặc miễn cho từng hộ nộp thuế theo từng vụ sản xuất như sau:

- Thiệt hại từ 10% đến dưới 20%, giảm thuế tương ứng theo mức thiệt hại;

- Thiệt hại từ 20% đến dưới 30%, giảm thuế 60%;

- Thiệt hại từ 30% đến dưới 40%, giảm thuế 80%;

- Thiệt hại từ 40% trở lên, miễn thuế 100%.

(6) Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân sản xuất ở vùng cao, miền núi, biên giới và hải đảo mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn;

(7) Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân là dân tộc thiểu số mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn;

(8) Miễn thuế cho các hộ nông dân là người tàn tật, già yếu không nơi nương tựa.

(9) Miễn thuế cho hộ nộp thuế có thương binh hạng 1/4 và 2/4, bệnh binh hạng 1/3 và 2/3;

(10) Miễn thuế hoặc giảm thuế cho hộ nộp thuế là gia đình liệt sỹ;

(11) Giảm thuế cho hộ nộp thuế có thương binh, bệnh binh không thuộc diện miễn thuế theo quy định tại Mục (9) mà đời sống có nhiều khó khăn.

Mã thủ tục khai thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện nay?

Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau:

Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
...

Theo đó, lĩnh vực thuế hiện nay có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Đồng thời theo Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thuế và Danh sách 219 mã thủ tục hành chính lĩnh vực thuế Tải về mã thủ tục hành chính khai thuế sử dụng đất nông nghiệp là: 2.002263.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất