Năm 2025 mức thuế suất thuế TNCN đối với cá nhân cho thuê nhà là bao nhiêu?

Đoàn Trung Tiến 5,618 lượt xem
09:00 | 30/09/2025
Năm 2025 mức thuế suất thuế TNCN đối với cá nhân cho thuê nhà là bao nhiêu? Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2025 được xác định thế nào?
Nội dung chính
  1. Năm 2025 mức thuế suất thuế TNCN đối với cá nhân cho thuê nhà là bao nhiêu?
  2. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2025 được xác định thế nào?
  3. Cá nhân được hoàn thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp nào?

Năm 2025 mức thuế suất thuế TNCN đối với cá nhân cho thuê nhà là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Theo đó quy định cụ thể như sau:

STT

Danh mục ngành nghề

Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Thuế suất thuế TNCN

2

- Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

5%

5%

Như vậy, theo quy định trên thì mức thuế suất thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản là 5%.

Lưu ý:

- Mức thuế suất trên áp dụng cho thuê nhà bình thường, còn nếu cho thuê dạng dịch vụ lưu trú (Cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí) thì chịu mức thuế suất thuế TNCN là 2%.

- Cá nhân cho thuê nhà chỉ đóng thuế TNCN nếu doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở lên; nếu 100 triệu đồng trở xuống thì không cần phải nộp thuế thuế TNCN (theo khoản 2, 3 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC).

Năm 2025 mức thuế suất thuế TNCN đối với cá nhân cho thuê nhà là bao nhiêu?

Năm 2025 mức thuế suất thuế TNCN đối với cá nhân cho thuê nhà là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2025 được xác định thế nào?

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về đối tượng nộp thuế như sau:

Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2025 bao gồm:

- Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

Cá nhân được hoàn thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về các trường hợp hoàn thuế thu nhập cá nhân như sau:

Quản lý thuế và hoàn thuế
1. Việc đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các biện pháp quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, từ quy định trên có thể thấy cá nhân được hoàn thuế thu nhập cá nhân trong 03 trường hợp chính, cụ thể:

(1) Số tiền đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp. Đây là trường hợp người nộp thuế đã nộp vượt mức thuế so với mức mà pháp luật quy định.

(2) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế. Đây là trường hợp mà thu nhập cá nhân có được chưa đủ điều kiện để phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.

(3) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất