Một số nội dung cần lưu ý về Nghị định 236/2025/NĐ-CP hướng dẫn thuế tối thiểu toàn cầu?
Ngày 05/11/2025, tại Trang thông tin điện tử Thuế TP Cần Thơ cập nhật Một số nội dung cần lưu ý về Nghị định 236/2025/NĐ-CP hướng dẫn thuế tối thiểu toàn cầu theo Nghị quyết 107/2023/QH15.
Theo đó, một số nội dung cần lưu ý về Nghị quyết 107/2023/QH15 hướng dẫn áp dụng thuế TNDN bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu như sau:
(1) Quy định cụ thể người nộp thuế tối thiểu toàn cầu
Theo Điều 3 Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định người nộp thuế là các đơn vị hợp thành thuộc tập đoàn đa quốc gia có doanh thu hằng năm trong báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao đạt từ 750 triệu euro trở lên trong ít nhất 2 năm của 4 năm liền kề trước năm tài chính tính thuế. Với các tập đoàn mới thành lập, nếu trong thời gian hoạt động dưới 4 năm mà đã có tối thiểu 2 năm đạt mức doanh thu nêu trên, đơn vị hợp thành cũng sẽ được xác định là người nộp thuế.
Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều nằm trong diện áp dụng. Nghị quyết 107/2023/QH15 đồng thời quy định rõ những nhóm đối tượng được loại trừ. Các trường hợp này bao gồm những đơn vị đã được đề cập tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 107/2023/QH15 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 236/2025/NĐ-CP.
(2) Nguyên tắc áp dụng Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn (sau đây viết tắt là QDMTT)
Tại Điều 4 Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc áp dụng QDMTT như sau: Nơi cư trú của một đơn vị hợp thành (để xác định đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hay không) được xác định theo quy định tại Mục I Phụ lục II kèm theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp tập đoàn đa quốc gia có nhiều hơn một đơn vị hợp thành tại Việt Nam thì đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có trách nhiệm xác định nghĩa vụ theo quy định về QDMTT cho tất cả cá đơn vị hợp thành tại Việt Nam của tập đoàn đa quốc gia đó, tập đoàn tự quyết định việc phân bổ thuế bổ sung phải nộp theo QDMTT giữa các đơn vị hợp thành tại Việt Nam và kê khai thông tin số thuế phân bổ.
- QDMTT không áp dụng đôi với đơn vị hợp thành không xác định được nơi cư trú, cơ sở thường trú không xác định được nước nơi cư trú và đơn vị đầu tư.
- Năm tài chính để áp dụng QDMTT là năm tài chính của công ty mẹ tối cao (trừ trường hợp liên doanh)
(3) Về thời hạn đăng ký thuế lần đầu
Tại khoản 6 Điều 15 Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định Đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai nộp hồ sơ đăng ký thuế chậm nhất sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính báo cáo.
Trường hợp tập đoàn có năm tài chính 2024 kết thúc vào hoặc trước ngày 30 tháng 6 năm 2025 thì thời hạn đăng ký thuế là 90 ngày kể từ ngày Nghị định 236/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng không muộn hơn thời hạn kê khai, nộp thuế áp dụng đối với tập đoàn đó.
(4) Số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo thuế tối thiểu toàn cầu sẽ được nộp vào ngân sách trung ương
Tại khoản 8 Điều 16 Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo thuế tối thiểu toàn cầu sẽ được nộp vào ngân sách trung ương. Các đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và nộp đúng theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có trách nhiệm đối với khoản thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
(5) Đồng tiền khai thuế và nộp thuế tối thiểu toàn cầu
Căn cứ Điều 17 Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định về đồng tiền khai thuế và nộp thuế tối thiểu toàn cầu như sau:
- Đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai thực hiện khai Tờ khai thông tin, Bản giải trình thuyêt minh chênh lệch do khác biệt chuân mực kê toán tài chính theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu bằng đồng tiền sử dụng lập Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao.
- Đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai thực hiện khai Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung bằng Đồng Việt Nam, trừ trường hợp lựa chọn áp dụng quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 236/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp số thuế bổ sung phải nộp trên Tờ khai thông tin theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu được trình bày bằng đồng tiền sử dụng lập báp cáo tài chịu trách nhiệm kê khai được lựa chọn khai Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung bằng đồng tiền này. Trường hợp đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai lựa chọn kê khai và nộp thuế bằng Đồng Việt Nam thì tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai thường xuyên có giao dịch tại ngày nộp hồ sơ khai thuế.
(6) Nghị định 236/2025/NĐ-CP áp dụng kỳ tính thuế từ năm tài chính 2024
Căn cứ Điều 23 Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định: Nghị định 236/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 15/10/2025 và được áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm tài chính 2024.
Năm tài chính 2024 là năm tài chính có ngày bắt đầu từ ngày hoặc sau ngày 01/01/2024. Trường hợp đơn vị hợp thành áp dụng QDMTT xác định năm tài chính 2024 theo công ty mẹ tối cao mà có ngày bắt đầu của năm tài chính trong tháng 12 năm 2023 thì được xác định là năm tài chính 2024 theo quy định tại Nghị định 236/2025/NĐ-CP. Ngoài ra, những quy định tại Nghị định 236/2025/NĐ-CP không được áp dụng để xác định số thuế phải nộp theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Một số nội dung cần lưu ý Nghị định 236/2025/NĐ-CP hướng dẫn thuế tối thiểu toàn cầu? (Hình từ Internet)
Điều kiện để số thuế TNDN bổ sung được xác định bằng 0 là gì?
Căn cứ khoản 9 Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15 quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn sẽ được xác định bằng 0 (không) trong một năm tài chính nếu đơn vị hợp thành hoặc tập hợp các đơn vị hợp thành trong năm tài chính liên quan đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:
(1) Doanh thu bình quân theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu tại Việt Nam dưới 10 triệu EUR;
(2) Thu nhập bình quân theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu tại Việt Nam dưới 01 triệu EUR hoặc lỗ.
Lưu ý: Hằng năm, nếu đáp ứng các điều kiện trên, đơn vị hợp thành được lựa chọn áp dụng hoặc không áp dụng mức thuế TNDN bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn bằng 0.
Thuế suất thuế tối thiểu toàn cầu hiện nay là bao nhiêu phần trăm?
Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15 quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn như sau:
Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn (QDMTT)
1. Đơn vị hợp thành hoặc tập hợp các đơn vị hợp thành của tập đoàn đa quốc gia theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam trong năm tài chính phải áp dụng quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn.
Trường hợp đơn vị hợp thành hoặc tập hợp các đơn vị hợp thành tại Việt Nam có thu nhập theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu và thuế suất thực tế tại Việt Nam dưới mức thuế suất tối thiểu thì thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn tại Việt Nam được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 9 Điều này.
2. Số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn được xác định theo công thức sau đây:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn = (Tỷ lệ thuế bổ sung x Lợi nhuận tính thuế bổ sung) + Số thuế bổ sung được điều chỉnh cho năm hiện hành (nếu có).
3. Tỷ lệ thuế bổ sung được xác định theo công thức sau đây:
Tỷ lệ thuế bổ sung = Thuế suất tối thiểu - Thuế suất thực tế.
4. Thuế suất tối thiểu là 15%.
...
Đồng thời, căn cứ Điều 5 Nghị quyết 107/2023/QH15 quy định về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) như sau:
Quy định về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR)
1. Công ty mẹ tối cao, công ty mẹ bị sở hữu một phần, công ty mẹ trung gian tại Việt Nam là đơn vị hợp thành theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này, nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp quyền sở hữu đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp tại nước ngoài theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu tại bất kỳ thời điểm nào trong năm tài chính phải khai và nộp thuế theo quy định về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu bằng phần thuế phân bổ từ thuế bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của các đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp ở nước ngoài trong năm tài chính, trừ trường hợp số thuế bổ sung này được nộp ở nước khác, nơi có quy định về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu đạt chuẩn được ưu tiên áp dụng theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu về thứ tự ưu tiên đánh thuế.
2. Tổng số thuế bổ sung tại một nước được xác định theo công thức sau đây:
Tổng số thuế bổ sung tại một nước = (Tỷ lệ thuế bổ sung x Lợi nhuận tính thuế bổ sung) + Số thuế bổ sung được điều chỉnh cho năm hiện hành (nếu có) - Số thuế bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn (nếu có).
3. Tỷ lệ thuế bổ sung được xác định theo công thức sau đây:
Tỷ lệ thuế bổ sung = Thuế suất tối thiểu - Thuế suất thực tế.
4. Thuế suất tối thiểu là 15%.
...
Như vậy, theo quy định thì dù tính theo nguyên tắc nào thì mức thuế suất thuế tối thiểu toàn cầu đang áp dụng hiện hành cũng là 15%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];