Mẫu giấy đi đường mới nhất cho kế toán file word?
Hiện nay, 2 mẫu giấy đi đường mới nhất là Mẫu số 04-LĐTL được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Tải về Mẫu giấy đi đường mới nhất Word cho kế toán Mẫu số 04-LĐTL theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tải về Mẫu giấy đi đường mới nhất Word cho kế toán Mẫu số 04-LĐTL theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Lưu ý:
Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.
Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023.

Mẫu giấy đi đường mới nhất Word cho kế toán? Cách viết giấy đi đường mới nhất 2025? (Hình từ Internet)
Cách viết giấy đi đường mới nhất 2025?
Có thể thấy Mẫu giấy đi đường mới nhất 2025 Mẫu số 04-LĐTL theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC là tương tự nhau, theo đó có thể tham khảo cách viết giấy đi đường mới nhất 2025 như sau:
Cột 1: Ghi rõ địa điểm xuất phát và nơi đến công tác.
Cột 2: Ghi ngày đi và ngày về dự kiến.
Tại nơi đến công tác: Cơ quan tiếp nhận phải xác nhận thời gian đến và đi (bao gồm ngày, giờ), đồng thời đóng dấu và ký tên của người có thẩm quyền.
Cột 3: Ghi rõ phương tiện di chuyển, ví dụ: ô tô cơ quan, ô tô khách, tàu hỏa, máy bay...
Cột 5: Ghi thời gian thực tế công tác.
Cột 6: Ghi lý do lưu trú (nếu có).
Cột 7: Lấy chữ ký và dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị mà cán bộ hoặc người lao động đến làm việc.
Sau khi công tác về:
Người đi công tác xuất trình giấy đi đường để phụ trách bộ phận xác nhận thời gian trở về và thời gian được hưởng lưu trú. Sau đó, họ đính kèm các chứng từ liên quan trong chuyến công tác (như vé tàu xe, vé phà, hóa đơn thanh toán phòng nghỉ,...) vào giấy đi đường và nộp cho phòng kế toán để thực hiện thủ tục thanh toán công tác phí và tạm ứng.
Cuối cùng, hồ sơ sẽ được chuyển cho kế toán trưởng duyệt chi thanh toán.
Công tác phí là gì? Điều kiện để người lao động được chi công tác phí?
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định như sau:
Quy định chung về công tác phí
1. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước, bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác, cước hành lý và tài liệu mang theo để làm việc (nếu có).
2. Thời gian được hưởng công tác phí là thời gian công tác thực tế theo văn bản phê duyệt của người có thẩm quyền cử đi công tác hoặc giấy mời tham gia đoàn công tác (bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, tết theo lịch trình công tác, thời gian đi đường).
...
Như vậy, công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước, bao gồm: chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác, cước hành lý và tài liệu mang theo để làm việc (nếu có).
Đồng thời, cũng theo Điều 3 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định các điều kiện để người lao động được chi công tác phí như sau:
- Người lao động sẽ được thanh toán khoản công tác phí nếu thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;
- Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác.
- Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Điều 10 Thông tư 40/2017/TT-BTC. Cụ thể:
+ Giấy đi đường của người đi công tác có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú).
+ Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt; công văn; giấy mời; văn bản trưng tập tham gia đoàn công tác.
+ Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp theo quy định của pháp luật (áp dụng khi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế)…
- Thời gian được hưởng công tác phí là thời gian công tác thực tế theo văn bản phê duyệt của người có thẩm quyền cử đi công tác hoặc giấy mời tham gia đoàn công tác (bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, tết theo lịch trình công tác, thời gian đi đường).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];