Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2026?
>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >>> Tải về File excel tính thuế TNCN 2026 >> Tải về trọn bộ văn bản hướng dẫn hộ kinh doanh |
Căn cứ theo danh sách biểu mẫu được sử dụng trong đăng ký hộ kinh doanh được quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC thì mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 02 giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC. Và nếu như không có gì thay đổi thì mẫu số 02 vẫn được tiếp tục được sử dụng để đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh trong năm 2026.
Mẫu giấy đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh có dạng như sau:

Tải về mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2026.

Mẫu giấy đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2026? (hình từ internet)
Cá nhân, hộ kinh doanh áp dụng mức thuế suất nộp thuế TNCN như thế nào từ 1/1/2026?
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
...
Theo quy định trên, các cá nhân, hộ kinh doanh có mức doanh thu trên 500 triệu một năm sẽ phải chịu thuế và nộp thuế TNCN với mức thuế suất như sau:
- Mức doanh thu hàng năm trên 500 triệu đến 3 tỷ áp dụng mức thuế suất 15%
- Mức doanh thu hàng năm trên 3 tỷ đến 50 tỷ áp dụng mức thuế suất 17%
- Mức doanh thu hàng năm trên 50 tỷ áp dụng mức thuế suất 20%
Đồng thời, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập các nhân 2025 quy định về hiệu lực thi hành thì quy định ở trên áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Mà theo Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 thì kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế. Theo đó, thì kỳ tính thuế năm 2026 được xác định bắt đầu từ 1/1/2026 và kết thúc vào 31/12/2026.
Mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh từ ngày 01/01/2026?
Từ ngày 01/01/2026 Thông tư 130/2025/TT-BTC sẽ chính thức có hiệu lực thi hành (theo quy định tại Điều 8 Thông tư 130/2025/TT-BTC).
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo Chương như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
...
Theo quy định trên thì Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
Đồng thời tại phụ lục I Danh mục mã chương được ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC có quy định về mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh như sau:
Mã số | Tên | Ghi chú |
Chương thuộc cấp xã | ||
... | ... | ... |
857 | Hộ gia đình, cá nhân | Bao gồm trường hợp các khoản thuế thu nhập cá nhân do cơ quan nhà nước chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 "Thuế thu nhập cá nhân" do cơ quan Thuế cấp cơ sở quản lý thu. |
... | ... | ... |
Như vậy, từ những căn cứ trên thì từ ngày 01/01/2026 mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh là 857.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];