Mẫu Công văn giải trình hóa đơn đã xuất không có thông tin MST người mua?

Vũ Phạm Nhật Nam 1,199 lượt xem
16:56 | 01/06/2026
Mẫu Công văn giải trình hóa đơn đã xuất không có thông tin MST người mua hiện nay là gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu Công văn giải trình hóa đơn đã xuất không có thông tin MST người mua?
  2. Không ghi MST của người mua vào nội dung hóa đơn thì xử phạt như thế nào?
  3. Hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ?

Mẫu Công văn giải trình hóa đơn đã xuất không có thông tin MST người mua?

Hiện nay, căn cứ theo khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP áp dụng từ 01/6/2025, quy định về nội dung hóa đơn nếu người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

Trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, vẫn có thể xảy ra sai xót hoặc nhầm lẫn. Lúc này, tổ chức, cá nhân có thể giải trình bằng công văn giải trình thuế. Công văn giải trình thuế là loại văn bản thường xuyên được các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng gửi đến cơ quan thuế, nhằm giải trình một vấn đề nào đó có liên quan đến thuế.

Mục đích của giải trình là để làm rõ các tình huống không chính xác hoặc bất thường, giúp cơ quan thuế hiểu và chấp nhận các điều chỉnh nếu có, từ đó tránh các khoản phạt không đáng có. Việc giải trình thuế chính xác và đầy đủ sẽ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế và tài chính.

Theo đó, tổ chức và cá nhân có thể tham khảo Mẫu Công văn giải trình hóa đơn đã xuất không có thông tin MST người mua sau đây:

Mẫu Công văn giải trình hóa đơn tại đây: Tải về

>> Xem thêm Xuất hóa đơn cho người mua không có mã số thuế có được không?

Mẫu Công văn giải trình hóa đơn đã xuất không có thông tin MST người mua?

Mẫu Công văn giải trình hóa đơn đã xuất không có thông tin MST người mua? (Hình từ Internet)

Không ghi MST của người mua vào nội dung hóa đơn thì xử phạt như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ bao gồm:

Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ
...
2. Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ:
a) Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;
b) Hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;
c) Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;

Như vậy, hành vi không ghi MST của người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế vào nội dung hóa đơn có thể hiểu là hành vi không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định.

Theo đó, không ghi MST của người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế vào nội dung hóa đơn thì có thể bị xử phạt như sau:

Căn cứ khoản 4 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung điểm h khoản 3 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
...
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
...
h) Lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định
...

Do đó, không ghi MST của người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế vào nội dung hóa đơn thì có thể bị xử phạt tối đa từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức (theo quy định tại khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Cá nhân, hộ kinh doanh sẽ áp dụng mức phạt bằng 1/2 lần mức phạt đối với tổ chức.

Hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định các hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ như sau:

- Đối với công chức thuế:

+ Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ;

+ Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp;

+ Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn.

- Đối với tổ chức, cá nhân bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan:

+ Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật;

+ Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể: các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ;

+ Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ;

+ Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính;

+ Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất