Mẫu Công văn giải trình hàng hóa dịch vụ bán ra vượt quá giá trị tồn kho mới nhất 2026?

Võ Minh Thư 376 lượt xem
09:01 | 26/03/2026
Mẫu Công văn giải trình hàng hóa dịch vụ bán ra vượt quá giá trị tồn kho mới nhất 2026?
Nội dung chính
  1. Mẫu Công văn giải trình hàng hóa dịch vụ bán ra vượt quá giá trị tồn kho mới nhất 2026?
  2. Các trường hợp nào bị ấn định thuế từ 01/07/2026?
  3. Từ 01/07/2026, người nộp thuế trong kiểm tra thuế có các quyền và nghĩa vụ gì?
  4. Người nộp thuế có quyền gì trong hoạt động kiểm tra thuế?

Mẫu Công văn giải trình hàng hóa dịch vụ bán ra vượt quá giá trị tồn kho mới nhất 2026?

Hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào quy định về Mẫu Công văn giải trình hàng hóa dịch vụ bán ra vượt quá giá trị tồn kho hay còn gọi là Mẫu Công văn hệ số K.

Tuy nhiên trên thực tế, Mẫu Công văn giải trình này thường được người nộp thuế sử dụng để giải trình với cơ quan thuế khi số liệu hàng hóa, dịch vụ bán ra trên tờ khai thuế lớn hơn giá trị hàng tồn kho và hàng mua vào theo sổ sách kế toán hoặc dữ liệu quản lý thuế.

Theo đó, dưới đây là Mẫu Công văn giải trình hàng hóa dịch vụ bán ra vượt quá giá trị tồn kho mới nhất 2026 mà người nộp thuế có thể tham khảo:

Tải về Mẫu Công văn giải trình hàng hóa dịch vụ bán ra vượt quá giá trị tồn kho - Mẫu Công văn hệ số K mới nhất 2026.

Mẫu Công văn giải trình hàng hóa dịch vụ bán ra vượt quá giá trị tồn kho mới nhất 2026?

Mẫu Công văn giải trình hàng hóa dịch vụ bán ra vượt quá giá trị tồn kho mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào bị ấn định thuế từ 01/07/2026?

Theo Điều 24 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về các trường hợp sẽ bị ấn định thuế từ ngày 01/07/2026, cụ thể như sau:

(1) Không đăng ký thuế; không khai thuế; không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế;

(2) Hồ sơ khai thuế đã nộp nhưng không xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế hoặc có xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp;

(3) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ nộp thuế;

(4) Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định;

(5) Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế theo quy định;

(6) Mua, bán, trao đổi và hạch toán, kê khai thuế theo giá trị hàng hóa, dịch vụ không đúng với giá thực tế thanh toán hoặc không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường làm giảm nghĩa vụ nộp thuế;

(7) Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ mà hàng hóa, dịch vụ là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế;

(8) Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để làm giảm nghĩa vụ thuế. Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế;

(9) Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.

Từ 01/07/2026, người nộp thuế trong kiểm tra thuế có các quyền và nghĩa vụ gì?

Theo khoản 5 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 quy định từ 01/07/2026 người nộp thuế trong kiểm tra thuế có các quyền và nghĩa vụ như sau:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;

- Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;

- Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.

Lưu ý:

Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026. Tuy nhiên Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026.

Người nộp thuế có quyền gì trong hoạt động kiểm tra thuế?

Căn cứ tại điểm a khoản 4 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế có các quyền sau trong kiểm tra thuế:

- Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;

- Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền;

- Từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế;

- Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

- Được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến;

- Khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất