- Mẫu Phụ lục bảng phân bổ số thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với xăng dầu mới nhất 2025?
- Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu năm 2025 là bao nhiêu?
- Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu là khi nào?
- Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường được quy định như thế nào?
- Các trường hợp nào được hoàn thuế bảo vệ môi trường?
Mẫu Phụ lục bảng phân bổ số thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với xăng dầu mới nhất 2025?
Căn cứ theo Mục 20 Phần V Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC quy định Mẫu Phụ lục bảng phân bổ số thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với xăng dầu là Mẫu 01-2/TBVMT.
Theo đó, Mẫu 01-2/TBVMT Phụ lục bảng phân bổ số thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với xăng dầu có dạng như sau:

Tải Mẫu 01-2/TBVMT Phụ lục bảng phân bổ số thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với xăng dầu về tại đây: Tải về.

Mẫu Phụ lục bảng phân bổ số thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với xăng dầu mới nhất 2025? (Hình từ Internet)
Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu năm 2025 là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 60/2024/UBTVQH15 quy định mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 cụ thể như sau:
Số TT | Hàng hóa | Đơn vị tính | Mức thuế (đồng/đơn vị hàng hóa) |
1 | Xăng, trừ etanol | lít | 2.000 |
2 | Nhiên liệu bay | lít | 1.000 |
3 | Dầu diesel | lít | 1.000 |
4 | Dầu hỏa | lít | 600 |
5 | Dầu mazut | lít | 1.000 |
6 | Dầu nhờn | lít | 1.000 |
Lưu ý: Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 được thực hiện theo quy định tại Mục I khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường..
Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu là khi nào?
Căn cứ theo Điều 9 Luật thuế bảo vệ môi trường 2010 quy định nhu sau:
Thời điểm tính thuế
1. Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
2. Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.
3. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
4. Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.
Như vậy, theo quy định trên, thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.
Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 10 Luật thuế bảo vệ môi trường 2010 quy định việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường cụ thể như sau:
- Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho được thực hiện theo tháng và theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện cùng thời điểm với khai thuế và nộp thuế nhập khẩu.
- Thuế bảo vệ môi trường chỉ nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu.
Các trường hợp nào được hoàn thuế bảo vệ môi trường?
Căn cứ theo Diều 11 Luật thuế bảo vệ môi trường 2010 quy định như sau:
Hoàn thuế
Người nộp thuế bảo vệ môi trường được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:
1. Hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan được tái xuất khẩu ra nước ngoài;
2. Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam; xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật;
3. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất.
4. Hàng hóa nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu ra nước ngoài;
5. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm theo quy định của pháp luật khi tái xuất khẩu ra nước ngoài.
Vì vậy, theo quy định trên, các trường hợp được hoàn thuế bảo vệ môi trường bao gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan được tái xuất khẩu ra nước ngoài;
- Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam; xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật;
- Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất.
- Hàng hóa nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu ra nước ngoài;
- Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm theo quy định của pháp luật khi tái xuất khẩu ra nước ngoài.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];