Lưu ý những công việc doanh nghiệp cần làm trong tháng 10/2025?

Đoàn Trung Tiến 190 lượt xem
17:45 | 29/09/2025
Lưu ý những công việc doanh nghiệp cần làm trong tháng 10/2025? Doanh nghiệp nào áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% và 17% từ 1/10/2025?
Nội dung chính
  1. Lưu ý những công việc doanh nghiệp cần làm trong tháng 10/2025?
  2. Doanh nghiệp nào áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% và 17% từ 1/10/2025?
  3. Xác định doanh thu tính thuế TNDN thế nào từ 1/10/2025?

Lưu ý những công việc doanh nghiệp cần làm trong tháng 10/2025?

Bài viết dưới đây tổng hợp 06 công việc doanh nghiệp cần làm trong tháng 10/2025 mà doanh nghiệp cần lưu ý để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật:

Công việc cần làm

Nội dung quy định

Thời hạn

Căn cứ pháp lý

Thông báo tình hình biến động lao động tháng 9/2025


Trước ngày 03 hàng tháng, người sử dụng lao động phải gửi Thông báo về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH tới Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo).

Chậm nhất là ngày 02/10/2025

Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH

Nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN tháng 9/2025

Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.

Chậm nhất là 20/10/2025

+ Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

+ Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP


Nộp thuế GTGT, thuế TNCN tháng 9/2025

Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.

Chậm nhất là 20/10/2025

+ Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019

+ Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

+ Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP


Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính Quý III/2025

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.


Chậm nhất là 30/10/2025

Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019

Nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN Quý III/2025


Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

Chậm nhất là 31/10/2025

+ Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

+ Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP

+ Khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí Công đoàn tháng 9/2025


Chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng tiếp theo, doanh nghiệp trích tiền đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) từ quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời, trích từ tiền lương tháng đóng BHXH của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

Chậm nhất là 31/10/2025

- Điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

- Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm y tế 2024

- Khoản 1 Điều 12 Nghị định 28/2015/NĐ-CP

- Khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP


Trên đây là tổng hợp 06 công việc doanh nghiệp cần làm trong tháng 10/2025 mà doanh nghiệp cần lưu ý để thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

Lưu ý những công việc doanh nghiệp cần làm trong tháng 10/2025?

Lưu ý những công việc doanh nghiệp cần làm trong tháng 10/2025? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp nào áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% và 17% từ 1/10/2025?

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Tuy nhiên, căn cứ khoản 4 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định:

Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế
...
4. Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này không áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này.
5. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này. Bộ Tài chính quy định thủ tục, hồ sơ được hưởng ưu đãi thuế quy định tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật này.

Như vậy, từ những quy định trên, có thể hiểu rằng:

- Thuế suất thuế TNDN 15% áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng; thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đồi tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.

Lưu ý:

- Thuế suất thuế TNDN 15% và 17% không áp dụng cho doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi.

- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025.

Xác định doanh thu tính thuế TNDN thế nào từ 1/10/2025?

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về doanh thu tính thuế TNDN như sau:

Doanh thu
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, theo quy định trên thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN gồm:

(1) Toàn bộ tiền bán hàng

(2) Tiền gia công

(3) Tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng

Lưu ý:

- Các khoản kể trên không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực thi hành từ 1/10/2025

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất