Khoản tiền thưởng, KPI có phải là thu nhập chịu thuế TNCN, không đóng BHXH và được tính vào chi phí được trừ nếu có đủ hồ sơ không?
MỚI: Chính thức thống nhất Lịch nghỉ lễ 2/9 năm 2026 cho người lao động được nghỉ 5 ngày liên tiếp
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Như vậy, khoản tiền thưởng, KPI là khoản người lao động nhận được từ doanh nghiệp, mang tính chất tiền lương tiền công, nên tính vào thu nhập chịu thuế TNCN (trừ một số khoản miễn theo quy định riêng).
Đồng thời, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHXH tính trên mức lương + phụ cấp lương + các khoản bổ sung khác theo tiêu chí pháp luật quy định.
Nếu là tiền thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 (thưởng theo kết quả sản xuất kinh doanh/mức độ hoàn thành công việc) thì không tính đóng BHXH.
Nếu là tiền theo hiệu quả công việc mà không xác định được mức tiền cụ thể và không trả thường xuyên mỗi kỳ lương cũng không thuộc khoản phải đóng BHXH.
Do đó, khoản tiền thưởng, KPI là khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định pháp luật.
Đồng thời, khoản tiền thưởng, KPI là khoản thu nhập không làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP
Vậy, "khoản tiền thưởng, KPI là khoản thu nhập chịu thuế TNCN, không đóng BHXH và được tính vào chi phí được trừ nếu có đủ hồ sơ không?"
Theo đó, khoản tiền thưởng, KPI sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có đầy đủ hồ sơ, được quy định rõ về điều kiện hưởng và mức hưởng cụ thể vào một trong các hồ sơ như hợp đồng lao động, thỏa ước, quy chế doanh nghiệp, quy chế thưởng,... (căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)
Hồ sơ cần có để khoản tiền thưởng, KPI được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN như sau:
- Quy chế lương, thưởng/KPI (nêu rõ tiêu chí, cách tính, mức hưởng/khung hưởng);
- Bảng đánh giá KPI/biên bản đánh giá KPI (có duyệt của cấp có thẩm quyền);
- Quyết định chi thưởng;
- Bảng lương, bảng chấm công thể hiện khoản thưởng/KPI;
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với khoản chi từ 5 triệu trở lên.
Tuy nhiên, cần lưu ý 3 lỗi hay gặp khiến khoản tiền thưởng, KPI không được tính vào chi phí được khi tính thuế TNDN, cụ thể:
- Không có quy chế thưởng/KPI hoặc có nhưng không ghi rõ điều kiện, mức hưởng cụ thể;
- Chi trả xong nhưng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN;
- Thiết kế KPI thành khoản lương cố định trả đều nhưng lại nói là thưởng hiệu suất sẽ dễ rủi ro về BHXH.

Khoản tiền thưởng, KPI có phải là thu nhập chịu thuế TNCN, không đóng BHXH và được tính vào chi phí được trừ nếu có đủ hồ sơ không? (Hình từ Internet)
Quyết toán thuế TNDN có được gia hạn không? Gia hạn bao lâu?
Căn cứ vào Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về gia hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
2. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế quý, khai thuế năm, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; 60 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.
...
Theo quy định trên, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN sẽ được gia hạn trong trường hợp không có khả năng nộp hồ sơ đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.
Thời gian gia hạn quyết toán thuế TNDN sẽ được kéo dài thêm 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN, cụ thể.
Dựa vào khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thời hạn quyết toán thuế TNDN 2025 như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
..
Theo đó, thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Nếu hạn cuối trùng ngày nghỉ, thời hạn sẽ được tính vào ngày làm việc tiếp theo.
Nghĩa là, thời hạn quyết toán thuế TNDN chậm nhất trước 31/03 hằng năm.
Như vậy, từ những căn cứ trên, thời hạn gia hạn quyết toán thuế TNDN là 60 ngày, cụ thể đến ngày 31/05 hằng năm trong trường hợp doanh nghiệp không có khả năng nộp hồ sơ quyết toán thuế đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.
Tiểu mục chậm nộp thuế TNDN mới nhất năm 2026 là gì?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
....
Theo đó, Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Đồng thời, căn cứ vào Phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC có quy định về mã tiểu mục chậm nộp thuế TNDN năm 2026 như sau:
Mã tiểu mục chậm nộp thuế | Các khoản thu |
4918 | Tiền chậm nộp thuế TNDN (không bao gồm tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí) |
4919 | Tiền chậm nộp thuế TNDN từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];