Các khoản tiền thưởng không tính thuế TNCN theo dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025?
Hiện nay Bộ Tài chính đang lấy ý kiến xây dựng dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025.
>>Tải về Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025
Theo đó, tại khoản 4 Điều 8 dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 đề xuất thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gôm:
...
4. Các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm:
a) Các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng; tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận; tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
...
Như vậy, theo nội dung đề xuất tại dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025, các khoản tiền thưởng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:
- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng;
- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng
- Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận;
- Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
- Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Lưu ý:
Đây mới là nội dung được đề xuất tại dự thảo Nghị định. Việc áp dụng chính thức các khoản tiền thưởng không tính thuế TNCN nêu trên chỉ được thực hiện khi Nghị định chính thức được ban hành và có hiệu lực.
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Tuy nhiên, các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ ngày 01/01/2026 và kỳ tính thuế năm 2026.

Các khoản tiền thưởng không tính thuế TNCN theo dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025? (Hình từ Internet)
Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công năm 2026 như thế nào?
(1) Đối với cá nhân cư trú:
Theo Điều 8 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định căn cứ tính thuế như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
= Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
(*) Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế - (BHXH + BHYT + BHTN + bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc + khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội + mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện + bảo hiểm nhân thọ + các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025).
(*) Thuế suất căn cứ dựa trên Biểu thuế lũy tiến tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
(2) Đối với cá nhân không cư trú:
Hiện nay, căn cứ tính thuế TNCN được quy định tại Điều 21 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 đối với cá nhân không cư trú có hiệu lực từ 01/7/2026 được quy định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân không cư trú được xác định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú = tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam x thuế suất (20%).
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với các khoản thu nhập chịu thuế mới là khi nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
...
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
...
Căn cứ khoản 2 Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định như sau:
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
1. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 20 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 21, 22, 25, 26 và 27 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
...
Như vậy, thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với các khoản thu nhập chịu thuế TNCN mới được xác định như sau:
- Đối với cá nhân cư trú: là thời điểm tổ chức, cá nhân chi tra thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
- Đối với cá nhân không cư trú: là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];