Khoản lợi ích về nhà ở do doanh nghiệp xây cho người lao động có tính thuế TNCN không?

12:15 | 15/08/2026
Khoản lợi ích về nhà ở do doanh nghiệp xây cho người lao động có tính thuế TNCN không? Kỳ tính thuế TNCN được xác định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Khoản lợi ích về nhà ở do doanh nghiệp xây cho người lao động có tính thuế TNCN không?
  2. Kỳ tính thuế TNCN được xác định như thế nào?
  3. Trường hợp nào không được hoàn thuế TNCN từ 01/07/2026?

Khoản lợi ích về nhà ở do doanh nghiệp xây cho người lao động có tính thuế TNCN không?

Căn cứ tại điểm h khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
...
h) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có)
Trường hợp người lao động được hưởng lợi ích từ nhà ở do người sử dụng lao động xây cho người lao động đang làm việc tại đơn vị thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động đối với khoản lợi ích này, bao gồm cả tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có).
Trường hợp tiền thuê nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay thì tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế của người lao động phát sinh tại đơn vị chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có);
...

Như vậy, khoản lợi ích về nhà ở do người sử dụng lao động xây để bố trí cho người lao động đang làm việc tại đơn vị thì không phải tính thuế TNCN.

Tuy nhiên, khoản lợi ích về nhà ở mà doanh nghiệp trả thay gồm tiền thuê nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế thì toàn bộ số tiền thực tế doanh nghiệp trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Đồng thời, trường hợp khoản tiền doanh nghiệp trả thay tiền thuê nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế thì chỉ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN bằng 15% tổng thu nhập chịu thuế; phần vượt trên 15% không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Khoản lợi ích về nhà ở do doanh nghiệp xây cho người lao động có tính thuế TNCN không?

Khoản lợi ích về nhà ở do doanh nghiệp xây cho người lao động có tính thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Kỳ tính thuế TNCN được xác định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 66 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định xác định kỳ tính thuế TNCN như sau:

(1) Đối với cá nhân cư trú kỳ tính thuế được xác định như sau:

- Kỳ tính thuế theo năm dương lịch đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân.

+ Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.

+ Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, thì kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch nếu cá nhân đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú trong năm dương lịch và việc xác định số thuế còn phải nộp trong năm tính thuế thứ 2 cụ thể như sau:

Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 2 = Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 - Số thuế tính trùng được trừ

Trong đó:

- Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 = Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 2 x Thuế suất

- Số thuế tính trùng được trừ được xác định như sau:

- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm cả thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ tiền bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng; thu nhập khác.

(2) Đối với cá nhân không cư trú, kỳ tính thuế được xác định như sau:

Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập.

Trường hợp nào không được hoàn thuế TNCN từ 01/07/2026?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về các trường hợp hoàn thuế, không hoàn thuế như sau:

Các trường hợp hoàn thuế, không hoàn thuế
...
3. Trường hợp hoàn trả cho cá nhân theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế.
4. Các trường hợp không hoàn thuế:
a) Cá nhân có số tiền thuế nộp thừa hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ khai quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế nộp thừa của cả năm trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo.
...

Theo quy định trên, từ 01/07/2026, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây

(1) Cá nhân có số tiền thuế nộp thừa hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ khai quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo;

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế nộp thừa của cả năm trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất