Khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên: Cộng tác viên có được khám cùng công ty?

17:45 | 29/09/2026
Khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên: Cộng tác viên có được khám cùng công ty?
Nội dung chính
  1. Khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên: Cộng tác viên có được khám cùng công ty?
  2. Công ty trả tiền cho cộng tác viên có phải khấu trừ thuế TNCN?
  3. Đối tượng khám sức khỏe bao gồm những ai?

Khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên: Cộng tác viên có được khám cùng công ty?

Căn cứ Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định:

Đối tượng áp dụng
...
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động.
...

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định:

Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
...

Theo quy định trên, hằng năm người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất 01 lần cho người lao động, đối với một số nhóm đặc thù thì phải khám ít nhất 06 tháng/lần.

Do đó, đối với cộng tác viên, không thể chỉ căn cứ vào tên gọi “cộng tác viên” để xác định có phải khám sức khỏe hay không. Nếu thỏa thuận giữa hai bên thực chất là hợp đồng lao động thì người này được xác định là người lao động và công ty phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. Ngược lại, nếu cộng tác viên thực hiện công việc theo hợp đồng dịch vụ, không thuộc quan hệ lao động thì không thuộc đối tượng mà công ty bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe theo quy định này.

Căn cứ Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT quy định:

Nội dung khám sức khỏe
...
3. Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên theo nội dung quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó:
a) Khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm thực hiện khám cận lâm sàng theo quy định tại mục 1 phần III Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV;
b) Khám sức khỏe định kỳ: khám cận lâm sàng thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ.
...

Như vậy, công ty có thể cho cộng tác viên khám cùng đợt với nhân viên, nhưng việc này không đồng nghĩa công ty có nghĩa vụ bắt buộc phải tổ chức khám cho mọi cộng tác viên.

Khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên: Cộng tác viên có được khám cùng công ty?

Khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên: Cộng tác viên có được khám cùng công ty?

Công ty trả tiền cho cộng tác viên có phải khấu trừ thuế TNCN?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Căn cứ khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:

Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
...

Như vậy, trường hợp cộng tác viên là cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động với công ty, khoản tiền công, tiền thù lao nhận được thuộc thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Nếu công ty chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên, công ty phải khấu trừ 10% thuế TNCN trên khoản thu nhập trước khi trả cho cộng tác viên theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Trường hợp chi trả dưới 05 triệu đồng/lần, công ty chỉ khấu trừ 10% khi cộng tác viên có yêu cầu.

Đối tượng khám sức khỏe bao gồm những ai?

Khoản 1 Điều 30 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định đối tượng khám sức khỏe bao gồm:

- Khám sức khỏe đối với công dân Việt Nam, người nước ngoài đang sống, làm việc tại Việt Nam: khám sức khỏe định kỳ; khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm việc; khám sức khỏe cho học sinh, sinh viên.

- Khám sức khỏe theo yêu cầu.

- Khám sức khỏe đối với người Việt Nam khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất