Khai sai thuế phải nộp nhưng tự phát hiện và đã nộp đủ số tiền thuế còn thiếu thì có bị xử phạt hành chính về thuế không?
Tải về trọn bộ văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế Tải về trọn bộ lịch nộp thuế Tải về file excel công thức tính thuế thu nhập cá nhân |
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:
Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
...
3. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.
4. Không xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế.
...
Như vậy, theo quy định trên, nếu như người nộp thuế khai sai thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp nhưng trước khi bị cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế đã tự giác khai nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu do khai sai thuế thì khi đó người nộp thuế sẽ không bị xử phạt hành chính về thuế.
Trên đây là phần nội dung trả lời cho câu hỏi "Khai sai thuế phải nộp nhưng tự phát hiện và đã nộp đủ số tiền thuế còn thiếu thì có bị xử phạt hành chính về thuế không?"

Khai sai thuế phải nộp nhưng tự phát hiện và đã nộp đủ số tiền thuế còn thiếu thì có bị xử phạt hành chính về thuế không? (hình từ internet)
Đã nộp hồ sơ khai thuế nhưng không tự xác định được số tiền thuế phải nộp thì sẽ bị ấn định thuế đúng không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về các trường hợp bị ấn định thuế như sau:
Ấn định thuế
...
2. Các trường hợp ấn định thuế của cơ quan thuế:
a) Không đăng ký thuế; không khai thuế; không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế;
b) Hồ sơ khai thuế đã nộp nhưng không xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế hoặc có xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp;
c) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ nộp thuế;
d) Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
đ) Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế theo quy định;
e) Mua, bán, trao đổi và hạch toán, kê khai thuế theo giá trị hàng hóa, dịch vụ không đúng với giá thực tế thanh toán hoặc không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường làm giảm nghĩa vụ nộp thuế;
...
Như vậy, theo quy định trên thì trong trường hợp người nộp thuế đã nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế nhưng lại không tự xác định được số tiền thuế phải nộp thì khi đó cơ quan thuế sẽ tiến hành ấn định số tiền thuế mà người nộp thuế phải nộp.
5 Nguyên tắc được áp dụng trong quản lý thuế là gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 thì 5 nguyên tắc được áp dụng trong quản lý thuế gồm:
(1) Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;
(2) Nguyên tắc giao dịch độc lập;
(3) Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;
(4) Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
(5) Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];