Hướng dẫn xuất hóa đơn VAT điện tử VietNam Airline mới nhất 2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 2,918 lượt xem
15:37 | 23/05/2026
Hướng dẫn xuất hóa đơn VAT điện tử VietNam Airline mới nhất 2026? Giá dịch vụ vân chuyển hành khách được quy định như thế nào? Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với vé máy bay quốc tế là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn xuất hóa đơn VAT điện tử VietNam Airline mới nhất 2026?
  2. Giá dịch vụ vân chuyển hành khách được quy định như thế nào?
  3. Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với vé máy bay quốc tế là bao nhiêu?

Hướng dẫn xuất hóa đơn VAT điện tử VietNam Airline mới nhất 2026?

Dưới đây là hướng dẫn xuất hóa đơn VAT điện tử tham khảo các cách làm sau đây

Cách 1 - Truy cập trang Khai báo xuất hóa đơn trực tuyến: https://einvoice.vietnamairlines.com/invoiceonline1a

Bước 1: Hành khách truy cập trang Khai báo xuất hóa đơn trực tuyến và điền đầy đủ thông tin.

Bước 2: Xác nhận thông tin và chọn “Đăng ký”.

Bước 3: Hệ thống xác nhận đăng ký thành công, hóa đơn điện tử sẽ được gửi về địa chỉ email của hành khách trong vòng 02 ngày kể từ ngày hoàn tất đăng ký.

Cách 2 - Truy cập mục "Quản lý đặt chỗ" trên website/ứng dụng của Vietnam Airlines

Bước 1: Hành khách truy cập website/ứng dụng của Vietnam Airlines => tại mục “Quản lý đặt chỗ” => chọn thẻ “Mã đặt chỗ/Số vé điện tử”, sau đó nhập các thông tin về Mã đặt chỗ hoặc số vé điện tử => Chọn “Tìm kiếm” => tiếp tục chọn “Thêm dịch vụ”.

Bước 2: Tại cửa sổ “Quản lý đặt chỗ”, hành khách kéo đến mục “Hỗ trợ sau bán” và chọn “Xuất hóa đơn”.

Bước 3: Hành khách được chuyển hướng đến trang Khai báo xuất hóa đơn trực tuyến. Tại đây, hành khách thực hiện theo hướng dẫn như Cách 1 ở trên.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!

hướng dẫn xuất hóa đơn vat điện tử vietnamairline mới nhất 2026?

Hướng dẫn xuất hóa đơn VAT điện tử Vietnam Airline mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Giá dịch vụ vân chuyển hành khách được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 29 Thông tư 44/2024/TT-BGTVT, về giá dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông cơ bản bán trong lãnh thổ Việt Nam quy định như sau:

Giá dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông cơ bản bán trong lãnh thổ Việt Nam
1. Dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông cơ bản bán trong lãnh thổ Việt Nam được định giá phân loại theo cự ly nhóm đường bay gồm:
a) Nhóm I. Dưới 500km (nhóm đường bay phát triển kinh tế - xã hội và nhóm đường bay khác);
b) Nhóm II. Từ 500km đến dưới 850km;
c) Nhóm III. Từ 850km đến dưới 1000km;
d) Nhóm IV. Từ 1000km đến dưới 1280km;
đ) Nhóm V. Từ 1.280km trở lên.
2. Mức giá tối đa dịch vụ quy định đã bao gồm toàn bộ chi phí hành khách phải trả cho 01 vé máy bay, không bao gồm các khoản thu sau:
a) Thuế giá trị gia tăng;
b) Các khoản thu hộ doanh nghiệp cung ứng dịch vụ nhà ga hành khách và dịch vụ đảm bảo an ninh, bao gồm: Giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay; giá đảm bảo an ninh hành khách, hành lý;
c) Các khoản giá dịch vụ tăng thêm.

Theo đó, dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông cơ bản bán trong lãnh thổ Việt Nam được định giá phân loại theo cự ly nhóm đường bay gồm:

- Nhóm I: Dưới 500km (nhóm đường bay phát triển kinh tế - xã hội và nhóm đường bay khác);

- Nhóm II: Từ 500km đến dưới 850km;

- Nhóm III: Từ 850km đến dưới 1000km;

- Nhóm IV: Từ 1000km đến dưới 1280km;

- Nhóm V: Từ 1.280km trở lên.

Mức giá tối đa dịch vụ theo quy định trên đã bao gồm toàn bộ chi phí hành khách phải trả cho 01 vé máy bay, không bao gồm các khoản thu sau:

- Thuế giá trị gia tăng;

- Các khoản thu hộ doanh nghiệp cung ứng dịch vụ nhà ga hành khách và dịch vụ đảm bảo an ninh, bao gồm: Giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay; giá đảm bảo an ninh hành khách, hành lý;

- Các khoản giá dịch vụ tăng thêm.

Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với vé máy bay quốc tế là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC, quy định về thuế suất 0% cụ thể như sau:

Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
...
c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
...

Như vậy, vé máy bay quốc tế thuộc đối tượng vận tải quốc tế và sẽ chịu mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0%.

Cập nhật mới: từ ngày 1/7/2025, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực, thay thế hoàn toàn Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Luật thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về mức thuế suất 0% như sau:

Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;
c) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản này;
d) Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
...

Như vậy kể từ 01/07/2025 khi mà Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực thì mức thuế suất của dịch vụ vận tải quốc tế, cụ thể là vé máy bay quốc tế là 0%

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất