Hướng dẫn tra cứu mã địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh qua web Dịch vụ công Thuế trên máy tính?
Để thuận tiện trong quá trình kê khai, nộp thuế và thực hiện các thủ tục liên quan, hộ kinh doanh có thể tra cứu mã địa điểm kinh doanh trực tiếp trên web Dịch vụ công Thuế. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách tra cứu trên máy tính.
Bước 1: Truy cập website Dịch vụ công Thuế điện tử, sau đó đăng nhập hệ thống bằng “Tài khoản kinh doanh” hoặc “Tài khoản VNeID” đã đăng ký.

Bước 2: Sau khi đăng nhập thành công, tại giao diện trang chủ, chọn mục Hộ, cá nhân kinh doanh.

Bước 3: Ở màn hình Dịch vụ dành cho hộ, cá nhân kinh doanh, tại phần Chính thức, nhấn chọn Tiếp tục để truy cập hệ thống.

Bước 4: Tại mục Đăng ký thuế/Hóa đơn, chọn chức năng Quản lý địa điểm kinh doanh.

Bước 5: Hệ thống sẽ hiển thị danh sách các địa điểm kinh doanh đã đăng ký. Người dùng có thể tra cứu các thông tin gồm: Mã địa điểm kinh doanh, Tên địa điểm kinh doanh và Địa chỉ địa điểm kinh doanh tại các cột tương ứng để phục vụ việc kê khai thuế.
Trong đó, địa chỉ địa điểm kinh doanh bao gồm: số nhà, tên đường/thôn/xóm + xã/phường/đặc khu + tỉnh/thành phố.


Trên đây là các bước hướng dẫn tra cứu mã địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh trên web Dịch vụ công Thuế bằng máy tính.

Hướng dẫn tra cứu mã địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh qua web Dịch vụ công Thuế trên máy tính? (Hình từ Internet)
Mã số địa điểm kinh doanh là gì? Mã số địa điểm kinh doanh có đồng thời là mã số thuế của địa điểm kinh doanh không?
Căn cứ theo khoản 6 Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh như sau:
Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh
1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.
3. Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
4. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số doanh nghiệp để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về doanh nghiệp.
5. Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện.
6. Mã số địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.
...
Như vậy, mã số địa điểm kinh doanh là dãy số gồm 05 chữ số được cấp theo thứ tự từ 00001 đến 99999 để quản lý các địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo quy định hiện hành, mã số địa điểm kinh doanh không đồng thời là mã số thuế của địa điểm kinh doanh. Chỉ mã số doanh nghiệp và mã số đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện) mới đồng thời là mã số thuế theo quy định pháp luật.
Quy định về đăng ký tên địa điểm kinh doanh hiện nay ra sao?
Căn cứ tại Điều 16 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định đăng ký tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh như sau:
(1) Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020.
(2) Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt.
- Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh.
- Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
(3) Phần tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.
(4) Đối với những doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];