Hướng dẫn thủ tục hải quan trước xung đột quân sự tại khu vực Trung Đông theo Công văn 13399?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 121 lượt xem
17:17 | 09/03/2026
Hướng dẫn thủ tục hải quan trước xung đột quân sự tại khu vực Trung Đông theo Công văn 13399? Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gồm giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thủ tục hải quan trước xung đột quân sự tại khu vực Trung Đông theo Công văn 13399?
  2. Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gồm giấy tờ gì?
  3. Những thủ tục nào không phải nộp tờ khai hải quan hiện nay?

Hướng dẫn thủ tục hải quan trước xung đột quân sự tại khu vực Trung Đông theo Công văn 13399?

Ngày 06/3/2026, Cục Hải quan đã ban hành Công văn 13399/CHQ-GSQL năm 2026 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

Thời gian gần đây, tình hình xung đột quân sự tại khu vực Trung Đông diễn biến phức tạp, ảnh hưởng đến hoạt động vận tải và logistics quốc tế, đặc biệt đối với các tuyến vận chuyển hàng hoá kết nối thương mại giữa Châu Á với Châu Âu, Trung Đông và Châu Phi, và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất nhập khẩu hàng hóa với các nước nằm trong khu vực diễn ra xung đột quân sự hoặc phải vận chuyển qua khu vực diễn ra xung đột quân sự.

Theo đó, để hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc trường hợp nêu trên, Cục Hải quan yêu cầu Chi cục trưởng các Chi cục Hải quan khu vực thực hiện mội số nội dung như sau:

(1) Chỉ đạo các đơn vị Hải quan ưu tiên giải quyết, xử lý thủ tục hải quan nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam với các nước diễn ra xung đột quân sự thuộc khu vực Trung Đông hoặc phải vận chuyển qua khu vực diễn ra xung đột quân sự tại Trung Đông.

(2) Đối với hàng xuất khẩu hàng hóa đến các nước diễn ra xung đột quân sự thuộc khu vực Trung Đông hoặc phải vận chuyển qua khu vực diễn ra xung đột quân sự

- Trường hợp hàng hóa đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng thực tế không xuất khẩu (tờ khai đã hoàn thành thủ tục, chưa hoàn thành thủ tục nhưng hàng hóa chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan hoặc đã đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng chưa xếp lên phương tiện vận tải xuất cảnh):

Nếu doanh nghiệp đề nghị hủy tờ khai hải quan xuất khẩu để đưa hàng hóa trở lại nội địa, Chi cục Hải quan hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện hủy tờ khai hải quan theo quy định tại Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC.

Trường hợp hàng hóa đã đưa vào tập kết tại các khu vực cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu để chờ xếp lên phương tiện vận tải xuất cảnh, nếu không thể thực hiện tiếp thủ tục xuất khẩu, cơ quan hải quan tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp được làm thủ tục đưa hàng hóa trở lại nội địa hoặc đưa vào gửi Kho ngoại quan hoặc kho hàng hóa tại cửa khẩu để lưu giữ, bảo quản (ưu tiên đối với các hàng hóa dễ bị hư hỏng, hàng hóa có thời gian sử dụng ngắn hạn...).

- Trường hợp hàng hóa đã hoàn thành thủ tục xuất khẩu đã xếp lên phương tiện xuất cảnh hoặc đang vận chuyển đến nước nhập khẩu hoặc đã vận chuyển đến nước nhập khẩu nhưng phải tái nhập trở lại Việt Nam:

Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan tái nhập theo quy định tại Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP. Cơ quan hải quan tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp được làm thủ tục tái nhập hàng trở lại Việt Nam (ưu tiên đối với các hàng hóa dễ bị hư hòng, hàng hóa có thời gian sử dụng ngắn hạn...).

- Trường hợp hàng hóa đã hoàn thành thủ tục hải quan, đã xếp lên phương tiện xuất cảnh và đang vận chuyển đến nước nhập khẩu hoặc đã vận chuyển đến nước nhập khẩu; nếu đối tác nước ngoài từ chối nhận hàng và doanh nghiệp Việt Nam đề nghị được thay đổi tuyến đường, địa điểm giao hàng hoặc người nhận hàng thì doanh nghiệp thực hiện thủ tục khai sửa đổi, bổ sung thông tin tờ khai hải quan và nộp, xuất trình các chứng từ chứng minh việc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC.

Xem thêm:

>> Tải file Phụ lục Thông tư 121/2025/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất nhập khẩu?

>> Tải trọn bộ Tài liệu Hội nghị đối thoại giữa Bộ Tài chính với người nộp thuế 2025 về chính sách thuế, hải quan?

>> Lưu ý khi thực hiện Thông tư 121/2025/TT-BTC thủ tục hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu?

Hướng dẫn thủ tục hải quan trước xung đột quân sự tại khu vực Trung Đông theo Công văn 13399?

Hướng dẫn thủ tục hải quan trước xung đột quân sự tại khu vực Trung Đông theo Công văn 13399? (Hình từ Internet)

Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gồm giấy tờ gì?

Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

(1) Tờ khai hải quan;

(2) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán.

Trường hợp hóa đơn thương mại được cấp dưới dạng điện tử theo quy định tại điểm 2a Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP trước thời điểm khai báo hải quan thì người khai hải quan không phải nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan;

(3) Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật (sau đây gọi tắt là giấy phép xuất khẩu);

(4) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành);

(5) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư;

(6) Hợp đồng ủy thác đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có các chứng từ quy định tại (3), (4), (5);

(7) Đối với hàng hóa xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp;

(8) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu; Trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nộp chứng từ tương đương. Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan tại cùng một cơ quan hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp các chứng từ quy định tại điểm g và điểm h khoản này lần đầu khi làm thủ tục hải quan.

Những thủ tục nào không phải nộp tờ khai hải quan hiện nay?

Căn cứ vào Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC, sau đó được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC có quy định như sau:

Quy định về nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế
1. Người khai hải quan, người nộp thuế không phải nộp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là tờ khai hải quan) khi đề nghị cơ quan hải quan thực hiện các thủ tục miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, khoanh tiền thuế nợ, xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, trừ trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy.
..

Theo quy định trên, người khai hải quan, người nộp thuế không phải nộp tờ khai hải quan khi đề nghị cơ quan hải quan thực hiện các thủ tục dưới đây:

- Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế.

- Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

- Gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ.

- Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, trừ trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy.

- Khoanh tiền thuế nợ, xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất