Hướng dẫn khai thuế cho thuê nhà thay cho cá nhân trên Dịch vụ công mới nhất 2026?
>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 >>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN |
Theo Thông tư 50/2026/TT-BTC quy định hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản bao gồm:
- Tờ khai thuế theo Mẫu số 01 TCKT: Tải về
- Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS: Tải về
Do đó, dưới dây là hHướng dẫn khai thuế cho thuê nhà thay cho cá nhân theo Mẫu số 01/TCKT trên Dịch vụ công:
Bước 1: Truy cập vào đường link sau: https://dichvucong.gdt.gov.vn/ >> chọn “Đăng nhập” >> “Đăng nhập bằng tài khoản Thuế điện tử”

Chọn đối tượng đăng nhập là "Doanh nghiệp" >> Điền thông tổ chức điền thông tin đăng nhập (MST, mật khẩu)

Bước 2: Chọn tờ khai và điền thông tin
Doanh nghiệp chọn “Thủ tục hành chính” >> Nhập mã tờ khai là “01/TCKT- Tờ khai thuế của tổ chức khai thay (TT50/2026)”

Nhấn “Tìm kiếm” >> Chọn đến thủ tục hành chính mã 1.001020 >> nhấp vào mũi tên chỗ “Nộp hồ sơ”

Lúc này, hệ thống sẽ tự động hiển thị ra mẫu tờ khai 01/TCKT, chỉ cần nhấn “Tiếp tục” chọn hình thức “Kê khai trực tuyến”

Hệ thống sẽ hiển thị ra phần thông tin chung, doanh nghiệp kiểm tra lại các thông tin hệ thống đang hiển thị:
- Đối tượng kê khai: Chọn “Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cá nhân cho thuê bất động sản”
- Địa chỉ nơi có bất động sản cho thuê: điền chính xác thông tin xã/ phường, tỉnh/thành phố
- Cơ quan thuế và loại tờ khai: Hệ thống sẽ tự động hiển thị theo thông tin của đơn vị
- Loại kì tính thuế: chọn kì tính thuế tương ứng
Sau khi đã điền đầy đủ và chính xác các thông tin, chọn “Tiếp tục”

Tại đây, doanh nghiệp sẽ kê khai Phụ lục mẫu số 02/BK-KTBĐS:
- [05] Họ và tên bên cho thuê bất động sản: Thông tin doanh nghiệp cung cấp
- [06] Mã số thuế/Số định danh cá nhân của bên cho thuê bất động sản: Thông tin doanh nghiệp cung cấp
- [07] Địa chỉ bất động sản cho thuê: Thông tin doanh nghiệp cung cấp
- [08] Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ: Tại chỉ tiêu này, doanh nghiệp điền tổng doanh thu phát sinh trong kỳ đã bao gồm thuế. Trong trường hợp giá thuê trên hợp đồng là giá chưa có thuế, doanh nghiệp lấy giá chưa thuế/0.9 sẽ ra số tiền để điền vào chỉ tiêu này.
- [09] Doanh thu được trừ: doanh nghiệp cần xác nhận lại với cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân này có 1 hay nhiều bất động sản cho thuê. Cá nhân được trừ 1 tỷ trước khi tính thuế TNCN đối với một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân cho thuê lựa chọn. Doanh nghiệp cần xác nhận lại, nếu cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê thì có áp dụng mức giảm trừ 1 tỷ theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP cho địa điểm mình đang thuê hay không. Nếu được áp dụng thì tổng mực được trừ ở chỉ tiêu này không vượt quá 1 tỷ/năm.

Sau khi đã điền đủ và chính xác các thông tin trên, doanh nghiệp nhấn “Tiếp tục” để xem tờ khai hoàn thiện. Xác nhận thông tin xong sẽ ký và nộp tờ khai.
Khi màn hình hiển thị “Thành công” là quá trình kê khai đã hoàn thành.

Trên đây là thông tin về hướng dẫn khai thuế cho thuê nhà thay cho cá nhân theo Mẫu số 01 TCKT trên Dịch vụ công.

Hướng dẫn khai thuế cho thuê nhà thay cho cá nhân trên Dịch vụ công mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Xác định doanh thu tính thuế cho thuê tài sản 2026 như thế nào theo quy định hiện hành?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà có doanh thu trên 1 tỷ triệu đồng/năm trở lên phải chịu thuế GTGT từ 1/1/2026.
Công thức tính: Thuế GTGT = Doanh thu năm × 5%
Trong đó:
- Doanh thu nêu trên là doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 1 tỷ triệu đồng.
- Tỷ lệ thuế GTGT cho thuê nhà đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định tại STT 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 69/2025/TT-BTC là 5%.
Bên cạnh đó, tại Điều 7 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động cho thuê tài sản sẽ được tính theo công thức sau:
Số thuế TNCN phải nộp = (doanh thu năm - 1 tỷ triệu đồng) x 5%
Đồng thời căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân như sau:
Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
...
2. Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
b) Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
c) Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
d) Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
đ) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
...
Theo quy định trên, doanh thu tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản 2026 của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê.
Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu dưới 1 tỷ triệu có phải nộp thuế TNCN không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 1 tỷ triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
...
Theo quy định trên, cá nhân có hoạt động kinh doanh có mức doanh thu dưới 1 tỷ sẽ không phải nộp thuế TNCN.
Vì vậy, cá nhân có mức doanh thu từ 1 tỷ triệu trở xuống bao gồm cả cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản sẽ không phải nộp thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];