Hướng dẫn khai Phiếu thu thập thông tin Tổng điều tra kinh tế 2026 theo Thông báo 4553?
>>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. >>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 |
Ngày 16/3/2026, Thuế TPHCM có Thông báo 4553/TB-TPHCM năm 2026 về việc Tham gia thực hiện Tổng điều tra kinh tế 2026.
Tải về Thông báo 4553/TB-TPHCM năm 2026.
Theo đó, tại Thông báo 4553/TB-TPHCM năm 2026, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Ông/Bà Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp thực hiện kê khai đầy đủ, cung cấp chính xác nội dung Phiếu thu thập thông tin Tổng điều tra kinh tế 2026 trên hệ thống trực tuyến bắt đầu từ ngày 01/3/2026 và hoàn thành chậm nhất vào ngày 30/4/2026 theo hướng dẫn sau:
- Bước 1: Đăng nhập website: https://tdtkinhte2026.nso.gov.vn
Tài khoản đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp
Mật khẩu đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp
Hệ thống yêu cầu đổi mật khẩu ngay sau khi đăng nhập để bảo mật thông tin.
- Bước 2: Doanh nghiệp thực hiện khai trực tuyến Phiếu thu thập thông tin, xác nhận hoàn thành và gửi phiếu cùng báo cáo tài chính năm 2025 trên hệ thống.
Nội dung hướng dẫn kê khai được đăng tải tại mục “Hướng dẫn" của hệ thống.
Trong quá trình kê khai nếu có vướng mắc, Quý doanh nghiệp liên hệ theo số điện thoại trong mục “Thông tin liên hệ hỗ trợ doanh nghiệp” trên hệ thống trực tuyến.

Hướng dẫn khai Phiếu thu thập thông tin Tổng điều tra kinh tế 2026 theo Thông báo 4553? (Hình từ Internet)
Phạm vi điều tra của Tổng điều tra kinh tế 2026 như thế nào?
Tại Mục 1 Phần II Quyết định 3100/QĐ-BTC năm 2025 quy định phạm vi điều tra của Tổng điều tra kinh tế 2026 cụ thể như sau:
Tổng điều tra kinh tế 2026 được thực hiện trên phạm vi cả nước đối với tất cả các đơn vị điều tra thuộc các loại hình kinh tế (trừ ngành O “Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc” và ngành U “Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế”) theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC 2018), cụ thể:
- Ngành A: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (chỉ điều tra các doanh nghiệp và các cơ sở trực thuộc doanh nghiệp);
- Ngành B: Khai khoáng;
- Ngành C: Công nghiệp chế biến, chế tạo;
- Ngành D: Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí;
- Ngành E: Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải;
- Ngành F: Xây dựng;
- Ngành G: Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;
- Ngành H: Vận tải kho bãi;
- Ngành I: Dịch vụ lưu trú và ăn uống;
- Ngành J: Thông tin và truyền thông;
- Ngành K: Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm;
- Ngành L: Hoạt động kinh doanh bất động sản;
- Ngành M: Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ;
- Ngành N: Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ;
- Ngành P: Giáo dục và đào tạo;
- Ngành Q: Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội;
- Ngành R: Nghệ thuật, vui chơi và giải trí;
- Ngành S: Hoạt động dịch vụ khác;
- Ngành T: Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình.
Những trường hợp nào bị kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế?
Căn cứ theo Điều 110 Luật Quản lý thuế 2019 quy định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế như sau:
Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
1. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước;
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 109 của Luật này;
c) Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;
d) Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;
e) Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền;
g) Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, theo quy định các trường hợp bị kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế bao gồm:
- Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước;
- Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 109 Luật Quản lý thuế 2019
- Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;
- Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
- Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;
- Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền;
- Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng từ 01/01/2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];