Hướng dẫn khai bổ sung tờ khai thuế cho thuê tài sản mới nhất 2026?

Đoàn Trung Tiến 21,302 lượt xem
06:45 | 04/02/2026
Hướng dẫn khai bổ sung tờ khai thuế cho thuê tài sản mới nhất 2026 chi tiết, dễ thực hiện? Thời hạn khai thuế cho thuê tài sản được quy định hiện hành ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn khai bổ sung tờ khai thuế cho thuê tài sản mới nhất 2026?
  2. Thời hạn khai thuế cho thuê tài sản được quy định hiện hành ra sao?
  3. Mã tiểu mục nộp thuế TNCN từ hoạt động cho thuê tài sản năm 2026 là mã gì?

Hướng dẫn khai bổ sung tờ khai thuế cho thuê tài sản mới nhất 2026?

Để người nộp thuế thuận tiện trong việc khai bổ sung tờ khai thuế cho thuê tài sản, bài viết dưới đây hướng dẫn khai bổ sung tờ khai thuế cho thuê tài sản mới nhất 2026 trên Cổng dịch vụ Công Thuế.

Dưới đây là chi tiết các bước hướng dẫn khai bổ sung tờ khai thuế cho thuê tài sản mới nhất 2026, phân hệ cá nhân trên Cổng dịch vụ Công Thuế

Bước 1: Đăng nhập vào trang dịch vụ công thuế:

https://dichvucong.gdt.gov.vn

Chọn Đăng nhập -> Chọn tài khoản bằng thuế điện tử hoặc tài khoản định danh điện tử -> Cá nhân

Bước 2: Chọn thủ tục hành chính -> Chọn mẫu 01/TTS -> Chọn tìm kiếm


Bước 3: Tích vào biểu tượng nộp hồ sơ để nộp tờ khai bổ sung -> Nhấn "Tiếp tục" -> Lựa chọn "01/TTS - Tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản (TT40/2021)


Bước 4:Nhấn "Tiếp tục"

Bước 5: Chọn Loại tờ khai "Tờ khai bổ sung" -> Nhấn "Tiếp tục"

Bước 6: Chọn Phụ lục 01/BK-TTS

Bước 7: Kéo đến gần cuối, bỏ tick chọn Cá nhân thuộc diện phải nộp thuế.

Bước 8: Nhấn "Tổng hợp KHBS" -> Nhấn "Kết xuất XML" -> Nhấn "Nộp tờ khai"

Bước 9: Nhập số hợp đồng tải lên -> Chọn hợp đồng đính kèm -> Nhấn "Tiếp tục" -> Nhập mã kiểm tra

Sau khi nộp xong vào phần "Tra cứu hồ sơ đã nộp" để kiểm tra đã nộp được chưa.

Trên đây là nội dung "Hướng dẫn khai bổ sung tờ khai thuế cho thuê tài sản mới nhất 2026?".

Hướng dẫn khai bổ sung tờ khai thuế cho thuê tài sản mới nhất 2026?

Hướng dẫn khai bổ sung tờ khai thuế cho thuê tài sản mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Thời hạn khai thuế cho thuê tài sản được quy định hiện hành ra sao?

Căn cứ khoản 3 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:

Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
...
2. Nơi nộp hồ sơ khai thuế
Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ bất động sản tại Việt Nam) nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú.
b) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
4. Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
...

Từ những quy định trên, có thể thấy cá nhân cho thuê tài sản (trường hợp trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế) có thể lựa chọn kê khai thuế theo từng lần phát sinh hoặc theo năm. Cụ thể

(1) Trường hợp lựa chọn kê khai thuế theo từng lần phát sinh: cá nhân cho thuê tài sản sẽ phải kê khai thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất ngày thứ 10 từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

(2) Trường hợp lựa chọ kê khai thuế theo năm: cá nhân cho thuê tài sản sẽ phải kê khai thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2019 hết hiệu lực thi hành từ 1/7/2026 và được thay thế bởi Luật Quản lý thuế 2025.

Mã tiểu mục nộp thuế TNCN từ hoạt động cho thuê tài sản năm 2026 là mã gì?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
....

Theo đó, Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.

Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Đồng thời, Phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC ban hành kèm theo Danh mục mã mục tiểu mục, trong đó mã tiểu mục nộp thuế TNCN từ hoạt động cho thuê tài sản năm 2026 như sau:


MÃ SỐ MỤC

MÃ SỐ TIỂU MỤC

TÊN GỌI

GHI CHÚ

Mục

1000

Thuế thu nhập cá nhân

Các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện: Nếu do Thuế tỉnh/thành phố quản lý thì hạch toán chương 557 “Hộ gia đình, cả nhân", nếu do Thuế cơ sở quản lý thì hạch toán chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân"

Tiểu mục


1001

Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công




1014

Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản


Như vậy, mã tiểu mục nộp thuế TNCN từ hoạt động cho thuê tài sản năm 2026 là mã 1014.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất