Hướng dẫn nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản năm 2026 chi tiết?

Đoàn Trung Tiến 1,408 lượt xem
14:45 | 19/01/2026
Chi tiết các bước hướng dẫn nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản năm 2026 ra sao? Cách tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân từ ngày 01/07/2026?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản năm 2026 chi tiết?
  2. Cách tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân từ ngày 01/07/2026?
  3. Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu dưới 500 triệu được miễn thuế TNCN thì có cần phải kê khai thuế không?

Hướng dẫn nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản năm 2026 chi tiết?

>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

>>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025

Để người nộp thuế thuận tiện cho việc nộp tờ khai cho thuê tài sản 2026, bài viết dưới đây hướng dẫn các bước nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản mới nhất mà bạn có thể tham khảo để thực hiện:

Bước 1: Truy cập vào trang thuế theo đường link https://thuedientu.gdt.gov.vn/etaxnnt/Request, sau đó chọn mục "Cá nhân"

Bước 2: Nhấn "Đăng nhập" và chọn loại tài khoản đăng nhập (Đăng nhập bằng tài khoản thuế hoặc bằng tài khoản VNeID)

Bước 3: Sau khi đăng nhập thành công, chọn mục "Khai thuế" ---> chọn "Khai thuế cho thuê tài sản"

Bước 4: Lựa chọn loại tờ khai ---> chọn tờ khai mẫu 01/TTS (TT40/2021)

Bước 5: Lựa chọn địa chỉ có hoạt động cho thuê tài sản rồi nhấn "Tiếp tục"

Bước 6: Kiểm tra lại xem đã đúng cơ quan thuế quản lý chưa, nếu thông tin đã đúng thì nhấn chọn kỳ kê khai theo năm hoặc theo lần thanh toán, sau đó điền khoảng thời gian của kỳ kê khai ---> nhấn "Tiếp tục"


Bước 7: Tạm thời bỏ qua tờ khai 01/TTS, kéo xuống dưới nhấn chọn "01/BK-TTS" để khai phụ lục trước


Bước 8: Kê khai phụ lục 01/BK-TTS:

Chỉ tiêu [06a]: chọn "Hợp đồng"

Chỉ tiêu [07] [08]: điền tên và mã số thuế của bên thuê

Nếu là "Bất động sản" thì tích chọn chỉ tiêu [09], còn nếu là "Động sản" thì tích chọn chỉ tiêu [10]

Chỉ tiêu [11] [12]: lần lượt là số và ngày của hợp đồng (nếu không có số hợp đồng có thể điền số 0)

Chỉ tiêu [13]: lựa chọn mục đich sử dụng của tài sản thuê

Chỉ tiêu [14]: nếu bên thuê có đầu tư để xây dựng tải sản thì tích chọn, nếu không có thì bỏ qua

Chỉ tiêu [15a] [15b]: điền địa chỉ chi tiết và phường/xã nơi tài sản cho thuê

Chỉ tiêu [16]: Điền diện tích tài sản cho thuê

Chỉ tiêu [17a]: điền số tháng thanh toán ổn định của kỳ thanh toán

Chỉ tiêu [17] [18]: điền khoảng thời gian của kỳ thanh toán

Chỉ tiêu [19]: điền giá trị cho thuê 1 tháng đã bao gồm thuế (nếu giá trị trên hợp đồng là chưa thuế thì phải lấy giá đó chia cho 0.9)

Chỉ tiêu [23]: do mức doanh thu một năm dưới 500 triệu đồng thuộc trường hợp không chịu thuế nên sẽ bỏ tích chọn ở ô này, khi đó chỉ tiêu [25] [26] sẽ không còn hiện ra số thuế phải nộp

Chỉ tiêu [27]: chọn "Hợp đồng khai lần đâu" ---> hệ thống sẽ tự tạo ra mã hợp đồng ở chỉ tiêu [28]

Bước 9: Quay lại tờ khai "01/TTS" ---> kéo xuốn dưới để kiểm tra doanh thu phát sinh và sô thuế phải nộp đã đúng với số đã kê ở phụ lục chưa?

Bước 10: Nhấn "Hoàn thành kê khai"

Bước 11: Chọn "Kết xuất XML" ---> bấm "Nộp tờ khai"

Bước 12: Nhấn tiếp tục ---> Điền mã kiễm tra ---> Tiếp tục ---> Điền mã OTP gửi về số điện thoại đã đăng ký ---> Tiếp tục

Khi màn hình hiện ra đã nộp thành công thì lúc đó đã hoàn thành xong việc kê khai và nộp tờ khai trực tuyến quá trang thuế điện tử.

Thông tin trên mang tính tham khảo.

Trên đây là nội dung "Hướng dẫn nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản năm 2026 chi tiết?".

Xem thêm:

>>> Nhóm Công văn thuế, bảo hiểm xã hội và hải quan từ 12/1/2026 đến 18/1/2026 cần lưu lại?

>>> Điều kiện hộ kinh doanh lên doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm đầu?

>>> Quy định chi tiết miễn thuế TNDN 3 năm đầu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP?

>>> Chi tiết quy định ưu đãi thuế TNDN tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 198?

Hướng dẫn nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản năm 2026 chi tiết?

Hướng dẫn nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản năm 2026 chi tiết? (Hình từ Internet)

Cách tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân từ ngày 01/07/2026?

Căn cứ vào Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về điều khoản thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Theo đó, từ 01/07/2026, cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản sẽ chịu thuế TNCN phụ thuộc vào doanh thu như sau:

(1) Doanh thu năm dưới 500 triệu đồng không phải nộp thuế TNCN.

(2) Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở lên phải nộp thuế TNCN.

* Công thức tính thuế TNCN:

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế X Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí.

- Thuế suất:

+ Doanh thu năm từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng: Thuế suất 15%;

+ Doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Thuế suất 17%;

+ Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: Thuế suất 20%.

Lưu ý: Đối với cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu năm từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế:

* Công thức tính thuế TNCN:

Thuế thu nhập cá nhân = Thuế suất X Doanh thu tính thuế

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế = Doanh thu - 500 triệu đồng

- Thuế suất là 5%.

Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu dưới 500 triệu được miễn thuế TNCN thì có cần phải kê khai thuế không?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC có quy định về nguyên tắc tính thuế như sau:

Nguyên tắc tính thuế
1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

Theo quy định trên, mọi cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh đều phải có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

Như vậy, cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu dưới 500 triệu được miễn thuế TNCN thì vẫn cần phải kê khai thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất