Lương tháng 13 là gì?
Hiện nay, pháp luật Việt Nam không định nghĩa cụ thể lương tháng 13 là gì nhưng trên thực tế có thể hiểu lương tháng 13 là khoản tiền thưởng người lao động sẽ nhận được vào dịp cuối năm theo sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động căn cứ vào kết quả làm việc của người lao động năm đó.
Theo đó, tại khoản 1 Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định thưởng như sau:
Thưởng
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Theo đó, về bản chất thì lương tháng 13 của người lao động chính là khoản tiền thưởng doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào hiệu suất làm việc. Doanh nghiệp không bắt buộc phải trả lương tháng 13 cho người lao động.
Doanh nghiệp phải ban hành quy chế thưởng hợp pháp, công bố công khai quy chế thưởng tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Hướng dẫn hạch toán lương tháng 13 2025 trả cho người lao động?
Căn cứ Thông tư 200/2014/TT-BTC được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp từ ngày 01/01/2026 (Thông tư 99/2025/TT-BTC chỉ áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026).
Dưới đây là hướng dẫn hạch toán lương tháng 13 năm 2025 trả cho người lao động:
- Khi tính ra lương tháng 13 của người lao động:
Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642, 241,… (nếu doanh nghiệp không có quỹ khen thưởng và tiền thưởng được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh)
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531) (nếu trích từ quỹ khen thưởng)
Có TK 334 - Phải trả người lao động.
- Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của người lao động của doanh nghiệp phải nộp Nhà nước (nếu có), ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335).
- Thanh toán lương tháng 13 cho người lao động
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có các TK 111, 112,…
Trên đây là nội dung hướng dẫn "Hướng dẫn hạch toán lương tháng 13 2025 trả cho người lao động?".
Xem thêm:
>>> Điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025?
>>> Tiền công tác phí cho người lao động có tính thuế TNCN theo quy định hiện hành?
>>> Nhận 400 tỷ tiền giải phóng mặt bằng đóng thuế TNCN bao nhiêu tiền?
>>> Tiền thưởng tết 2026 tính thuế TNCN theo mức giảm trừ cũ hay mới?
>>> Tiền thưởng Tết Nguyên đán 2026 được miễn thuế TNCN khi nào?

Hướng dẫn hạch toán lương tháng 13 2025 trả cho người lao động? (Hình từ Internet)
Những khoản tiền thưởng nào được miễn thuế TNCN hiện hành?
Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.
e.2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
e.3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
e.4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
...
Theo quy định trên, các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán sẽ chịu thuế TNCN. Trừ các khoản tiền thưởng sau đây sẽ không phải chịu thuế TNCN:
- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng
- Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận
- Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
- Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];