Cách tính lương tháng 13 2025? Nhận lương tháng 13 có đóng thuế TNCN không?

15:10 | 05/11/2025
Cách tính lương tháng 13 2025? Nhận lương tháng 13 có đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Nội dung chính
  1. Cách tính lương tháng 13 2025?
  2. Nhận lương tháng 13 có đóng thuế TNCN không?
  3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là khi nào?

Cách tính lương tháng 13 2025?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan không có quy định nào bắt buộc người sử dụng lao động phải trả lương tháng 13 cho người lao động.

Tuy nhiên, căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định không yêu cầu doanh nghiệp phải trả lương tháng 13 cho người lao động, cũng như không quy định cụ thể mức thưởng lương tháng 13.

Do đó, người lao động nhận được lương tháng 13 hay không phải căn cứ vào quy chế thưởng của công ty do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Có thể tham khảo 02 cách tính lương tháng 13 2025 được sử dụng phổ biến tại doanh nghiệp hiện nay:

(1) Cách tính lương tháng 13 2025 theo tiền lương trung bình

- Đối với người lao động đã làm đủ 12 tháng trở lên:

Mức lương tháng 13 = Tiền lương trung bình 12 tháng

Ví dụ: Anh N có mức lương từ tháng 01/2025 - 9/2025 là 10 triệu đồng/tháng; từ tháng 10/2025 là 11 triệu đồng/tháng.

Suy ra, mức lương tháng 13 2025 theo tiền lương trung bình của anh N được tính như sau: [(10 triệu đồng x 9 tháng ) + (11 triệu đồng x 3 tháng)]/12 tháng = 10,25 triệu đồng.

- Đối với người lao động làm chưa đủ 12 tháng:

Mức lương tháng 13 = (Thời gian làm việc trong năm tính thưởng/12) x tiền lương trung bình tính theo thời gian người lao động làm việc

Ví dụ: Anh N làm việc tại công ty TV từ tháng 03/2025, tính đến hết tháng 12/2025 là 9 tháng, mức lương là 10 triệu đồng/tháng.

Suy ra, mức lương tháng 13 của chị B tính như sau: (9 tháng/12 tháng) x 10 triệu đồng = 7,5 triệu đồng.

(2) Cách tính lương tháng 13 theo lương tháng 12

Mức lương tháng 13 = Mức lương tháng 12

Ví dụ: Anh N làm việc từ tháng 01/2025 - 11/2025 với mức lương là 10 triệu, từ tháng 12/2025, anh được tăng mức lương lên 15 triệu.

Như vậy, anh N sẽ nhận được mức lương tháng 13 là 15 triệu.

Nội dung "Cách tính lương tháng 13 2025" chỉ mang tính chất tham khảo

>> Xem thêm Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân trình Quốc hội ngày 04/11/2025?

Cách tính lương tháng 13 2025? Nhận lương tháng 13 có đóng thuế TNCN không?

Cách tính lương tháng 13 2025? Nhận lương tháng 13 có đóng thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Nhận lương tháng 13 có đóng thuế TNCN không?

Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC về các khoản thu nhập chịu thuế, trong đó quy định về các khoản tiền thưởng như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
...
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.
e.2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
e.3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
e.4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
...

Theo đó, các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán đều sẽ chịu thuế TNCN trừ các khoản tiền thưởng theo quy định nêu trên sẽ không tính thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

(1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng

(2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận

(3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận;

(4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Theo đó, lương tháng 13 được xem là một khoản thưởng căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động, không thuộc vào các trường hợp khoản tiền thưởng nêu trên.

Như vậy, lương tháng 13 vẫn là một khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Do đó, khi nhận lương tháng 13 vẫn phải đóng thuế TNCN.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là khi nào?

Căn cứ Điều 32 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định thời điểm xác định thu nhập chịu thuế:

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế
1. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 25 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 26, 27, 30 và 31 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

Như vậy, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:

[1] Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ kinh doanh là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.

[2] Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài đối với các thu nhập sau:

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công

- Thu nhập từ đầu tư vốn

- Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

- Thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng

[3] Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực đối với thu nhập sau:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất