Hóa đơn không cần đơn vị tính, số lượng, đơn giá trong trường hợp nào?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 73,050 lượt xem
16:05 | 07/06/2025
Hóa đơn không cần đơn vị tính, số lượng, đơn giá trong trường hợp nào? Những nội dung bắt buộc phải ghi trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền?
Nội dung chính
  1. Hóa đơn không cần đơn vị tính, số lượng, đơn giá trong trường hợp nào?
  2. Những nội dung bắt buộc phải ghi trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền?
  3. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hóa đơn chứng từ điện tử là gì?

Hóa đơn không cần đơn vị tính, số lượng, đơn giá trong trường hợp nào?

Theo khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm d, đ khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính, số lượng, đơn giá, cụ thể như sau:

- Đối với hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã), tiêu thức người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tiền thuế, thuế suất thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

- Đối với hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

- Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

- Đối với hóa đơn doanh nghiệp vận chuyển hàng không xuất cho đại lý là hóa đơn xuất ra theo báo cáo đã đối chiếu giữa hai bên và theo bảng kê tổng hợp thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá.

- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp quốc phòng an ninh phục vụ hoạt động quốc phòng an ninh theo quy định của Chính phủ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính; số lượng; đơn giá; phần tên hàng hóa, dịch vụ ghi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng ký kết giữa các bên

Hóa đơn không cần đơn vị tính, số lượng, đơn giá trong trường hợp nào?

Hóa đơn không cần đơn vị tính, số lượng, đơn giá trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Những nội dung bắt buộc phải ghi trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền?

Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
...
2. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:
a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;
b) Không bắt buộc có chữ ký số;
c) Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.
3. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);
c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;
d) Thời điểm lập hóa đơn;
đ) Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Người bán gửi hoá đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hoá đơn điện tử.

Như vậy, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối với cơ quan thuế bắt buộc phải có đầy đủ các nội dung sau:

(1) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

(2) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Đối với tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, phải bổ sung thêm: giá chưa thuế GTGT, thuế suất, tiền thuế và tổng tiền thanh toán đã bao gồm thuế GTGT;

(3) Thời điểm lập hóa đơn;

(4) Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử phục vụ việc tra cứu và kê khai hóa đơn.

Riêng đối với nội dung liên quan đến tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân hoặc số điện thoại của người mua chỉ bắt buộc ghi khi có sự yêu cầu của người mua.

Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hóa đơn chứng từ điện tử là gì?

Căn cứ theo Điều 57 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hóa đơn chứng từ điện tử như sau:

(1) Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) có trách nhiệm:

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử, hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, chứng từ điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế, phục vụ công tác quản lý nhà nước của các cơ quan khác của nhà nước (công an, quản lý thị trường, bộ đội biên phòng, các cơ quan có liên quan), phục vụ nhu cầu xác minh, đối chiếu hóa đơn của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân;

- Thông báo các loại hóa đơn, chứng từ đã được phát hành, được báo mất, không còn giá trị sử dụng.

(2) Cục Thuế địa phương có trách nhiệm:

- Quản lý hoạt động tạo, phát hành hóa đơn, chứng từ của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;

- Đặt in, phát hành các loại hóa đơn để bán cho các đối tượng theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP;

- Thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn, chứng từ trên địa bàn.

(3) Chi cục Thuế địa phương có trách nhiệm:

- Kiểm tra việc sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; sử dụng chứng từ điện tử trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế;

- Theo dõi, kiểm tra hoạt động hủy hóa đơn, chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất