Đơn vị tính trên hóa đơn điện tử được ghi như thế nào?

Nguyễn Trường Thành 1,039 lượt xem
10:25 | 08/06/2025
Đơn vị tính trên hóa đơn điện tử được ghi như thế nào? Quy định về cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử?Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn giấy khi nào?
Nội dung chính
  1. Đơn vị tính trên hóa đơn điện tử được ghi như thế nào?
  2. Quy định về cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử?
  3. Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn giấy khi nào?

Đơn vị tính trên hóa đơn điện tử được ghi như thế nào?

Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì đơn vị tính trên hóa đơn điện tử là đơn vị đo lượng cho hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm biểu thị số lượng , trọng lượng hay kích thước của hàng hóa. Căn cứ theo tính chất đặc điểm của mặt hàng thì đơn vị tính có thể được hiển thị như sau:

- Đối với hàng hóa đơn vị tính thường là những đơn vị như tấn, tạ , yến, kg, g ,mg, lít, mét, cái, chiếc, hộp, thùng, bao, gói. Ví dụ : 1 lít dầu, 1 tấn gạo, hay 1 tạ lúa....

- Đối với dịch vụ thì đơn vị tính sẽ dựa lần cùng cấp dịch vụ và nội dung cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên đối với dịch vụ thì không nhất thiết phải hiện thị tiêu thức đơn vị tính trên hóa đơn. Vi dụ: học phí 1 học kỳ, tiền sửa lap top 1 lần....

Như vậy, nội dụng của hóa đơn trong đó có quy định về đơn vị tính thì tiêu thức đơn vị tính trên hóa đơn điện tử đối với hàng hóa là bắt buộc phải có còn đối với dịch vụ thì còn tùy thuộc vào loại dịch vụ và không nhất thiết phải hiện thị tiêu thức đơn vị tính trên hóa đơn điện tử.

Bên cạnh đó đối với trường hợp là tem, vé, thẻ thì căn cứ theo điểm d khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải hiện thị đầy đủ các nội dung. Như vậy thì trường hợp đối tượng là tem, vé , phiếu thì hóa đơn điện không nhất thiết phải hiện thị đầy đủ các thông tin trong đó bao gồm cả đơn vị tính.

Điểm 5 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP

>> Cập nhật mới: Hiện hành, Nghị định 126/2020/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và được thay thế bởi Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Căn cứ theo điểm 5 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định đơn vị tính trên hóa đơn điện tử như sau:

- Đơn vị tính: Người bán căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hàng hóa để xác định tên đơn vị tính của hàng hóa thể hiện trên hóa đơn theo đơn vị tính là đơn vị đo lường theo quy định pháp luật về đo lường (ví dụ như: tấn, tạ, yến, kg, g, mg hoặc lượng, lạng, cái, con, chiếc, hộp, can, thùng, bao, gói, tuýp, m3, m2, m).

Đối với dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính” mà đơn vị tính xác định theo từng lần cung cấp dịch vụ và nội dung dịch vụ cung cấp.

Đơn vị tính trên hóa đơn điện tử được ghi như thế nào?

Đơn vị tính trên hóa đơn điện tử được ghi như thế nào?

Quy định về cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử?

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về cung cấp dịch vụ hóa đơn sẽ có hai trường hợp xảy ra

(1) Đối với trường hợp sử dụng hóa đơn có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử tổng cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ cho các đối tượng gồm:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.

(2) Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 123/2020/NĐ-CP khi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thực hiện trả tiền dịch vụ theo hợp đồng ký giữa các bên.

>> Như đã đề cập ở mục trên: Hiện nay Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Tuy nhiên hiện nay Nghị định 254/2026/NĐ-CP đã không còn quy định về nội dung của cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn giấy khi nào?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy như sau:

Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy
1. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra.
2. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.
3. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy thì hóa đơn, chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

Như vậy, hóa đơn điện tử khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra khi đó người sử dụng hóa đơn điện tử phải chuyển đổi hóa đơn điện tử thành hóa đơn giấy và phải đảm bảo sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và hóa đơn giấy sau khi chuyển đổi.

>> Như đã cập nhật ở Mục 1. Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy như sau:

Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ và chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
...
4. Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy
a) Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ giấy sau khi chuyển đổi, đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử;
b) Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy trong các trường hợp sau:
b.1) Theo yêu cầu của cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra;
b.2) Theo nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh để phục vụ việc ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán. Hóa đơn chuyển đổi trong trường hợp này không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

Như vậy, từ quy định trên, hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp chỉ được chuyển đổi sang hóa đơn, chứng từ giấy trong 02 trường hợp, gồm:

- Theo yêu cầu của cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra.

- Để phục vụ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh như ghi sổ, theo dõi kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.

Ngoài ra, việc chuyển đổi phải bảo đảm nội dung trên bản giấy khớp đúng với hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Đối với hóa đơn được chuyển đổi để phục vụ ghi sổ, theo dõi kế toán, hóa đơn giấy không có giá trị để giao dịch, thanh toán, trừ hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất