Hóa chất nhập khẩu có được giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026 theo quy định mới?

Đoàn Trung Tiến 562 lượt xem
21:25 | 24/07/2025
Hóa chất nhập khẩu có được giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026 theo quy định mới? Áp thuế suất 0% với các đối tượng nào theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024?
Nội dung chính
  1. Hóa chất nhập khẩu có được giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026 theo quy định mới?
  2. Áp thuế suất 0% với các đối tượng nào theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024?
  3. Ngưỡng doanh thu để xác định không chịu thuế GTGT từ 01/01/2026 là bao nhiêu?

Hóa chất nhập khẩu có được giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026 theo quy định mới?

Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất như sau:

Thuế suất
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.

Theo quy định trên, mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Có thể thấy, hóa chất là mặt hàng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (tức là trường hợp áp dụng thuế suất 0% và 5%), do đó hóa chất được xác định là mặt hàng phải chịu thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về việc giảm thuế GTGT như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
...
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
...

Theo quy định trên, các mặt hàng đang chịu thuế GTGT 10% theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 trong đó có hóa chất sẽ được giảm thuế GTGT 2% xuống còn 8%.

Đồng thời, tham khảo hướng dẫn tại Công văn 14573/CHQ-NVTHQ Tải về năm 2025 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu. Theo đó, Công văn 14573 đã có nội dung hướng dẫn như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/ND-CP quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội trong thời gian từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 quy định: "1. Giảm thuế giả trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bắt động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoảng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này."
Căn cứ quy định nêu trên, hàng hóa nhập khẩu được xác định là hóa chất cơ bản hay sản phẩm hóa chất được giảm thuế GTGT.

Như vậy, từ các quy định trên có thể thấy hóa chất nhập khẩu (bao gồm sản phẩm hóa chất và hóa chất cơ bản) chính thức được giảm thuế GTGT 2% xuống còn 8% theo quy định hiện hành.

Lưu ý: Hóa chất nhập khẩu nêu trên chỉ được giảm thuế GTGT 8% đến ngày 31/12/2026 (theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP).

Hóa chất nhập khẩu có được giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026 theo quy định mới?Hóa chất nhập khẩu có được giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026 theo quy định mới? (Hình từ Internet)

Áp thuế suất 0% với các đối tượng nào theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất thuế GTGT. Theo đó, áp thuế suất 0% với các đối tượng sau:

(1) Hàng hóa xuất khẩu

Bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;

(2) Dịch vụ xuất khẩu

Bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;

(3) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác

Bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0%: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

Ngưỡng doanh thu để xác định không chịu thuế GTGT từ 01/01/2026 là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Theo quy định trên, hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống là đối tượng không phải chịu thuế GTGT.

Đồng thời căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, quy định trên sẽ có hiệu lực từ 01/01/2026.

Như vậy, có thể thấy đã có sự nâng mức doanh thu không phải chịu thuế GTGT từ 100 triệu đồng lên 200 triệu đồng (áp dụng từ ngày 01/01/2026) theo quy định mới nhất.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất