Hộ kinh doanh dịch vụ Internet phải nộp những loại thuế, lệ phí nào?

— 1,439 lượt xem
16:05 | 23/11/2024
Những loại thuế, lệ phí nào mà hộ kinh doanh phải nộp khi kinh doanh dịch vụ Internet?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh dịch vụ Internet có thể nộp những loại thuế, lệ phí nào?
  2. Trường hợp nào hộ kinh doanh dịch vụ Internet được miễn đóng thuế, lệ phí?

Hộ kinh doanh dịch vụ Internet có thể nộp những loại thuế, lệ phí nào?

Căn cứ quy định tại Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng gồm:

- Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng;

- Không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.

Như vậy, do dịch vụ Internet không thuộc các đối tượng miễn thuế GTGT theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 nên hộ kinh doanh dịch vụ Internet phải nộp thuế giá trị gia tăng.

Bên cạnh đó, căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
...
1. Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
a) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hóa; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác.
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
c) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản khô.
...

Như vậy, doanh thu từ kinh doanh dịch vụ Internet là thu nhập từ kinh doanh dịch vụ nên hộ kinh doanh dịch vụ Internet có thể phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Ngoài ra, căn cứ theo Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định người phải nộp lệ phí môn bài bao gồm:

Người nộp lệ phí môn bài
Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).
7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Thông thường, hộ kinh doanh dịch vụ Internet thuộc đối tượng hộ gia đình hoạt động kinh doanh nên có thể phải nộp lệ phí môn bài.

Tóm lại, khi kinh doanh dịch vụ Internet thì hộ kinh doanh dịch vụ này có thể phải đóng thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và lệ phí môn bài.

Cập nhật quy định mới:

Tại khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 đã chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Từ ngày 1/7/2025, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực, thay thế hoàn toàn Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.

Thông tư 111/2013/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực từ 01/07/2026.

Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thuế GTGT như sau:

Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thuế TNCN như sau:

Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
...

Theo quy định trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất kinh doanh mà có mức doanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNCN.

Như vậy, từ năm 2026, khi kinh doanh dịch vụ Internet thì hộ kinh doanh dịch vụ này có thể phải đóng thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và KHÔNG còn nộp lệ phí môn bài.

Hộ kinh doanh dịch vụ Internet phải đóng những loại thuế, phí nào?

Hộ kinh doanh dịch vụ Internet phải nộp những loại thuế, lệ phí nào? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào hộ kinh doanh dịch vụ Internet được miễn đóng thuế, lệ phí?

Căn cứ khoản 3 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:

Nguyên tắc tính thuế
...
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.
...

Với quy định nêu trên thì hộ kinh doanh dịch vụ Internet có doanh thu từ 100.000.000 đồng/năm trở xuống sẽ là đối tượng miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng.

Ngược lại, nếu hộ kinh doanh dịch vụ Internet có doanh thu từ 100.000.000 đồng/năm trở lên thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng.

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về các trường hợp được miễn lệ phí môn bài như sau:

Miễn lệ phí môn bài
1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
...

Theo đó, nếu hộ kinh doanh dịch vụ Internet có doanh thu từ 100.000.000 đồng/năm trở xuống sẽ được miễn lệ phí môn bài.

Ngược lại, nếu hộ kinh doanh dịch vụ Internet có doanh thu từ 100.000.000 đồng/năm trở lên thì lệ phí môn bài.

Như đã trích ở Mục 1, từ năm 2026 thì không cần đóng lệ phí môn bài.

Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ Internet có mức doanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNCN.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất