Hộ kinh doanh cửa hàng thú cưng (pet shop) có phải đóng thuế giá trị gia tăng không?
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng được quy định tại Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 gồm:
- Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
- Trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.
Đồng thời, tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định người nộp thuế giá trị gia tăng gồm:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh)
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).
Như vậy, do các mặt hàng kinh doanh của cửa hàng thú cưng (pet shop) không thuộc các đối tượng được miễn thuế giá trị gia tăng tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.
Bên cạnh đó, hộ kinh doanh cửa hàng thú cưng (pet shop) được xác định là cơ sở kinh doanh hàng hóa có đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
Do vậy, hộ kinh doanh cửa hàng thú cưng (pet shop) phải đóng thuế giá trị gia tăng.
>> Cập nhật quy định mới: Hiện nay Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 đã hết hiệu lực và đã được thay thế bởi Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Theo đó, tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định đối tượng chịu thuế GTGT hiện nay bao gồm:
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Theo đó, các mặt hàng kinh doanh của cửa hàng thú cưng (pet shop) không thuộc các đối tượng được miễn thuế giá trị gia tăng tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Bên cạnh đó, hộ kinh doanh cửa hàng thú cưng (pet shop) được xác định là cơ sở kinh doanh hàng hóa có đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
Vì vậy, hộ kinh doanh cửa hàng thú cưng (pet shop) phải đóng thuế giá trị gia tăng.

Kinh doanh cửa hàng thú cưng (pet shop) phải đóng những loại thuế nào? (Hình từ Internet)
Hộ kinh doanh cửa hàng thú cưng (pet shop) có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ tại các khoản thu nhập chịu thuế được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
a) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hóa; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác.
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
c) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
...
Đồng thời, căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:
Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Như vậy, thu nhập thu nhập từ kinh doanh của hộ kinh doanh cửa hàng thú cưng (pet shop) là thu nhập từ kinh doanh hàng hóa nên đây là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Người kinh doanh cửa thú cưng là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, hộ kinh doanh cửa hàng thú cưng phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
>> Cập nhật quy định mới: Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau;
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
...
Theo quy định trêntrên thì thu nhập thu nhập từ kinh doanh của hộ kinh doanh cửa hàng thú cưng (pet shop) là thu nhập từ kinh doanh hàng hóa nên đây là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Khi nào Hộ kinh doanh cửa hàng thú cưng (pet shop) không phải đóng thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng?
Căn cứ khoản 3 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:
Nguyên tắc tính thuế
...
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.
Với quy định nêu trên thì hộ kinh doanh cửa hàng thú cưng (pet shop) có doanh thu từ 100.000.000 đồng/năm trở xuống sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.
Ngược lại, nếu hộ kinh doanh cửa hàng thú cưng (pet shop) có doanh thu từ 100.000.000 đồng/năm trở lên thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.
>> Cập nhật quy định mới: Hiện nay Thông tư 40/2021/TT-BTC đã hết hiệu lực. Thay vào đó, Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thuế TNCN.
Do đó, hiện nay nếu hộ kinh doanh cửa hàng thú cưng (pet shop) có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];