Hành vi mua sắm tài sản công vượt tiêu chuẩn, định mức có thuộc hành vi bị cấm không?

— 3,798 lượt xem
21:35 | 18/11/2024
Hành vi mua sắm tài sản công vượt tiêu chuẩn, định mức có thuộc hành vi bị cấm không? Mức xử phạt đối với hành vi mua sắm tài sản công vượt tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Hành vi mua sắm tài sản công vượt tiêu chuẩn, định mức có thuộc hành vi bị cấm không?
  2. Mức xử phạt đối với hành vi mua sắm tài sản công vượt tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định là bao nhiêu?

Hành vi mua sắm tài sản công vượt tiêu chuẩn, định mức có thuộc hành vi bị cấm không?

Căn cứ Điều 10 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng tài sản công
1. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt, chiếm giữ và sử dụng trái phép tài sản công.
2. Đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng tài sản công không đúng mục đích, chế độ, vượt tiêu chuẩn, định mức.
3. Giao tài sản công cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân vượt tiêu chuẩn, định mức hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân không có nhu cầu sử dụng.
4. Sử dụng xe ô tô và tài sản công khác do tổ chức, cá nhân tặng cho không đúng mục đích, chế độ, vượt tiêu chuẩn, định mức.
5. Sử dụng hoặc không sử dụng tài sản công được giao gây lãng phí; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không phù hợp với mục đích sử dụng của tài sản, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao; sử dụng tài sản công để kinh doanh trái pháp luật.
6. Xử lý tài sản công trái quy định của pháp luật.
7. Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản công.
8. Chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép tài sản công.
9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ trong quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật.
10. Hành vi bị nghiêm cấm khác trong quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật có liên quan.

Như vậy, hành vi mua sắm tài sản công vượt tiêu chuẩn, định mức là một trong những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng tài sản công.

Hành vi mua sắm tài sản công vượt tiêu chuẩn, định mức có thuộc hành vi bị cấm không?

Hành vi mua sắm tài sản công vượt tiêu chuẩn, định mức có thuộc hành vi bị cấm không? (Hình từ Internet)

Mức xử phạt đối với hành vi mua sắm tài sản công vượt tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 63/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Hành vi vi phạm hành chính đối với các quy định về đầu tư, mua sắm tài sản công
1. Phạt tiền đối với hành vi thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản khi không có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo các mức phạt sau:
a) Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp đầu tư, mua sắm tài sản là máy móc, thiết bị, tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) có tổng giá trị một lần mua dưới 100.000.000 đồng;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp đầu tư, mua sắm tài sản là máy móc, thiết bị, tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) có tổng giá trị một lần mua từ 100.000.000 đồng trở lên;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp đầu tư, mua sắm tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện mua sắm tập trung đối với các loại tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Phạt tiền đối với hành vi đầu tư, mua sắm tài sản vượt tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo các mức phạt sau:
a) Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp đầu tư, mua sắm tài sản có giá trị vượt dưới 50.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp đầu tư, mua sắm tài sản có giá trị vượt từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản;
c) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp đầu tư, mua sắm tài sản có giá trị vượt từ 100.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản trở lên.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số tiền tương ứng với giá trị tài sản đầu tư, mua sắm vượt tiêu chuẩn, định mức đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
...

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 5 Nghị định 63/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 4 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Áp dụng mức phạt tiền
1. Mức phạt tiền quy định tại mục 1, mục 2, mục 3 và mục 4 Chương II, mục 1 Chương III, mục 1 Chương IV, mục 1 và mục 2 Chương V Nghị định này là mức phạt tiền quy định đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức; cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (trừ quy định tại Điều 17, Điều 23, Điều 27 Nghị định này).
...

Do vậy, tùy thuộc vào mức giá trị vượt so với đơn vị tài sản thì mức xử phạt đối với hành vi mua sắm tài sản công vượt tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ là:

- Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp đầu tư, mua sắm tài sản có giá trị vượt dưới 50.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản;

- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp đầu tư, mua sắm tài sản có giá trị vượt từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản;

- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp đầu tư, mua sắm tài sản có giá trị vượt từ 100.000.000 đồng/01 đơn vị tài sản trở lên.

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân vi phạm phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là: buộc nộp lại số tiền tương ứng với giá trị tài sản đầu tư, mua sắm vượt tiêu chuẩn, định mức đối với hành vi quy định tại khoản 3 nêu trên.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức; cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

Cập nhật mới: Quy định tại Điều 6 Nghị định 63/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 55/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/02/2026 như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về mua sắm tài sản công
1. Phạt tiền đối với tổ chức có hành vi mua sắm tài sản vượt tiêu chuẩn, định mức do cơ quan, người có thẩm quyền quy định theo các mức phạt sau:
a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp mua sắm tài sản có giá trị vượt dưới 50.000.000 đồng;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp mua sắm tài sản có giá trị vượt từ 50.000.000 đồng đến dưới 75.000.000 đồng;
c) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp mua sắm tài sản có giá trị vượt từ 75.000.000 đồng trở lên.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số tiền tương ứng với giá trị tài sản. Số tiền tương ứng với giá trị tài sản đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này là phần mua sắm vượt tiêu chuẩn, định mức của tài sản.
3. Việc xác định phần giá trị vượt so với tiêu chuẩn, định mức để làm căn cứ xử phạt và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều này được xác định theo từng lần mua sắm tài sản trong trường hợp vượt về mức giá hoặc theo từng tài sản mua sắm trong trường hợp vượt về số lượng. Việc xác định phần giá trị vượt được quy định như sau:
a) Trường hợp mua sắm tài sản là xe ô tô, máy móc, thiết bị, tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp vượt về số lượng so với tiêu chuẩn, định mức: Giá trị vượt được xác định bằng số lượng tài sản vượt nhân với (x) đơn giá của tài sản đó theo giá mua ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng (trong trường hợp chưa có hóa đơn hoặc không xác định được đơn giá của tài sản theo hóa đơn);
...

Như vậy, từ năm 2026, tùy thuộc vào mức giá trị vượt so với đơn vị tài sản thì mức xử phạt đối với hành vi mua sắm tài sản công vượt tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ là:

- Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp mua sắm tài sản có giá trị vượt dưới 50.000.000 đồng;

- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp mua sắm tài sản có giá trị vượt từ 50.000.000 đồng đến dưới 75.000.000 đồng;

- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp mua sắm tài sản có giá trị vượt từ 75.000.000 đồng trở lên.

Lưu ý, căn cứ Điều 5 Nghị định 63/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 4 Nghị định 102/2021/NĐ-CP có quy định mức phạt tiền trên là mức phạt đối với tổ chức; cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất