Hạn nộp thuế GTGT tháng 7 năm 2026 được gia hạn tới khi nào?
Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 245/2026/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất trong năm 2026.
Theo đó, tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định về thời gian gia hạn như sau:
Thời gian gia hạn
1. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả số thuế giá trị gia tăng phải phân bổ, số thuế phải nộp theo từng lần phát sinh) tối đa là 05 tháng.
Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối đa là 05 tháng.
Cụ thể như sau:
a) Kỳ tính thuế tháng 5 năm 2026 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2026;
b) Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9 năm 2026 chậm nhất là ngày 21 tháng 12 năm 2026;
c) Kỳ tính thuế quý II năm 2026 chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;
d) Kỳ tính thuế quý III năm 2026 chậmnhất là ngày 30 tháng 12 năm 2026.
Quy định tại khoản này không áp dụng đối với số thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.
...
Như vậy, theo quy định trên, hạn nộp thuế GTGT tháng 7 năm 2026 sẽ được gia hạn đến ngày 21/12/2026.

Hạn nộp thuế GTGT tháng 7 năm 2026 được gia hạn tới khi nào? (Hình từ Internet)
Danh mục 43 ngành nghề được gia hạn nộp thuế GTGT, TNCN, TNDN năm 2026?
Theo đó, đối tượng áp dụng của Nghị định 245/2026/NĐ-CP về gia hạn thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất năm 2026; Nghị định có hiệu lực từ ngày ký ban hành đến hết ngày 30/12/2026 bao gồm:
- Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định này. Cụ thể:
Danh mục các ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn nộp thuế trong năm 2026 1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. 2. Sản xuất, chế biến thực phẩm. 3. Dệt. 4. Sản xuất trang phục. 5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan. 6. Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện. 7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy. 8. Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic. 9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác. 10. Sản xuất kim loại. 11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại. 12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học. 13. Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác. 14. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế. 15. Xây dựng. 16. Vận tải, kho bãi. 17. Dịch vụ lưu trú và ăn uống. 18. Giáo dục và đào tạo. 19. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội. 20. Hoạt động kinh doanh bất động sản. 21. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm. 22. Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác. 23. Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật. 24. Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác. 25. Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí. 26. Hoạt động chiếu phim. 27. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển. 28. Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm. 29. Hoạt động xuất bản. 30. Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc. 31. Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác. 32. Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan. 33. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác. 34. Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng). 35. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng. 36. Sản xuất đồ uống. 37. In, sao chép bản ghi các loại. 38. Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế. 39. Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất. 40. Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị). 41. Sản xuất mô tô, xe máy. 42. Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị. 43. Thoát nước và xử lý nước thải. |
Mức phạt cao nhất đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế là bao nhiêu?
Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
...
Theo quy định trên, mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế như sau:
- Chậm nộp từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo
- Chậm nộp từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp trên: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
- Chậm nộp từ 31 ngày đến 60 ngày: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
- Chậm nộp từ 61 ngày đến 90 ngày: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
- Chậm nộp từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
- Chậm nộp trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng
Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Ngoài ra, buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.
Như vậy, mức phạt cao nhất là 25 triệu đồng đối với hành vi chậm nộp trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân, hộ kinh doanh. Đối với cùng một hành vi, mức phạt đối với tổ chức sẽ gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];