Hạn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải vào năm 2026?
>>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường >>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 |
Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 346/2025/NĐ-CP có quy định về khai, thu, nộp phí bảo vệ môi trường đói với nước thải như sau:
Khai, thu, nộp phí
...
2. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp:
a) Hằng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này), người nộp phí tự xác định số phí phải nộp theo quy định tại Điều 7 Nghị định này và nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước hoặc nộp bổ sung số phí còn thiếu theo thông báo của tổ chức thu phí trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có thông báo đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 7 Nghị định này theo hình thức quy định tại điểm b khoản này.
Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 hằng năm: Người nộp phí tự xác định số phí phải nộp và nộp phí theo hình thức quy định tại điểm b khoản này tính từ quý bắt đầu hoạt động.
b) Người nộp phí thực hiện nộp tiền phí theo hình thức: Nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước hoặc nộp cho tổ chức thu phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí mở tại tổ chức tín dụng của tổ chức thu phí.
c) Tổ chức thu phí thông báo cho người nộp phí số phí còn thiếu phải nộp bổ sung hoặc số phí cần phải điều chỉnh giảm vào sổ phí phải nộp của kỳ nộp phí tiếp theo của người nộp phí đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 7 Nghị định này.
d) Hằng quý, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, tổ chức thu phí thực hiện khai, nộp toàn bộ số phí thu được (bao gồm cả khoản tiền lãi phát sinh) vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Nguồn chi phí trang trải cho việc thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
đ) Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thu được theo quy định của pháp luật về quản lý thuế trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp theo.
e) Đối với các cơ sở thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của cơ quan Công an và Quốc phòng (trường hợp thuộc bí mật quốc phòng, an ninh): Hằng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí tự xác định số phí phải nộp và gửi cho cơ quan chủ quản liên quan. Trên cơ sở đó, cơ quan chủ quản có thông báo với tổ chức thu phí chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin của cơ sở; đồng thời gửi cơ sở để thực hiện nộp phí theo thông báo trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có thông báo.
Theo quy định trên, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo người nộp phí tự xác định số phí phải nộp và nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước, nộp bổ sung số phí còn thiếu theo thông báo của tổ chức thu phí.
Vì vậy, hạn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải vào năm 2026 được xác định như sau:
Kỳ phát sinh phí | Thời hạn nộp chậm nhất |
Quý I/2026 (01–03/2026) | 20/4/2026 |
Quý II/2026 (04–06/2026) | 20/7/2026 |
Quý III/2026 (07–09/2026) | 20/10/2026 |
Quý IV/2026 (10–12/2026) | 20/01/2027 |
Lưu ý:
Cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31/3/2026 thì thực hiện nộp phí tính từ quý bắt đầu hoạt động, hạn nộp vẫn là chậm nhất ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
Đối với các cơ sở thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của cơ quan Công an và Quốc phòng (trường hợp thuộc bí mật quốc phòng, an ninh): Hằng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí tự xác định số phí phải nộp và gửi cho cơ quan chủ quản liên quan. Trên cơ sở đó, cơ quan chủ quản có thông báo với tổ chức thu phí chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin của cơ sở; đồng thời gửi cơ sở để thực hiện nộp phí theo thông báo trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có thông báo.
Xem thêm:
>> Mẫu Tờ khai thuế bảo vệ môi trường năm 2026 là mẫu nào?
>> Mẫu Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp?
>>> Cách tính số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt?

Hạn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải vào năm 2026? (Hình từ Internet)
Các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?
Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 346/2025/NĐ-CP có quy định về các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như sau:
(1) Nước xả ra từ nhà máy thủy điện bao gồm nước xả ra từ tua bin phát điện của nhà máy thủy điện lấy từ đập, hồ chứa của nhà máy, không qua bất kỳ công đoạn sản xuất, vận hành nào có khả năng gây ô nhiễm (không bao gồm nước thải từ sinh hoạt, từ hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa, vệ sinh công trình và hoạt động cơ khí, kỹ thuật, tổ chức, vận hành khác của nhà máy có tiếp xúc với chất gây ô nhiễm).
(2) Nước thải từ nước biển dùng vào sản xuất muối.
(3) Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư; nước thải sinh hoạt của tổ chức (trừ cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình từ 20 m³/ngày (tương ứng với 7.300 m³/năm) trở lên), hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng.
(4) Nước trao đổi nhiệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
(5) Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn.
(6) Nước thải từ phương tiện đánh bắt thủy sản, hải sản.
(7) Nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung đô thị theo quy định của pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và nước thải của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của khu chung cư cao tầng, cụm chung cư, khu dân cư tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
(8) Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.
(9) Nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến của cơ sở được tái sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
(10) Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản.
Cách tính số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt?
Căn cứ vào Điều 6 Nghị định 346/2025/NĐ-CP có quy định cách tính số phí phải nộp đối với nước thải sinh hoạt như sau:
Số phí phải nộp = Số lượng nước sạch sử dụng (m3) x Giá bán nước sạch (đồng/m3) x Mức phí |
Trong đó:
- Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí.
- Giá bán nước sạch là giá bán nước sinh hoạt (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 01 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí.
Ví dụ, một hộ gia đình sử dụng 20 m³ nước trong tháng, giá bán nước sạch do UBND tỉnh quy định là 7.000 đồng/m³ (chưa gồm thuế GTGT) và mức phí là 10% thì số phí bảo vệ môi trường phải nộp sẽ là: 20 × 7.000 × 10% = 14.000 đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];