Mẫu tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt sử dụng mẫu nào?

— 1,706 lượt xem
13:20 | 02/12/2024
Ai là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải? Mẫu tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt sử dụng mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Ai là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải? Mẫu tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt sử dụng mẫu nào?
  2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt như thế nào?

Ai là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải? Mẫu tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt sử dụng mẫu nào?

Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về người nộp phí như sau:

Người nộp phí
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải quy định tại Điều 2 Nghị định này là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
2. Trường hợp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải cho đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung theo cơ chế giá dịch vụ thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định này (trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định này).
3. Trường hợp các cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này sử dụng nguồn nước sạch từ tổ chức cung cấp nước sạch cho hoạt động sản xuất, chế biến thì chủ cơ sở phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp (không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt).

Như vậy, người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải quy định tại Điều 2 Nghị định 53/2020/NĐ-CP là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

- Trường hợp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải cho đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung theo cơ chế giá dịch vụ thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định 53/2020/NĐ-CP (trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định 53/2020/NĐ-CP).

- Trường hợp các cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 53/2020/NĐ-CP sử dụng nguồn nước sạch từ tổ chức cung cấp nước sạch cho hoạt động sản xuất, chế biến thì chủ cơ sở phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp (không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt).

Căn cứ theo quy định tại mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về mẫu tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt như sau:

to-khai-nop-phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-nuoc-thai-sinh-hoat

Trên đây là mẫu tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thai sinh hoạt.

Tải về mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 53/2020/NĐ-CP.

Cập nhật mới: Nghị định 346/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026; thay thế Nghị định 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 346/2025/NĐ-CP đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp đã nộp giá dịch vụ thoát nước theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và các trường hợp miễn phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định 346/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp là toàn bộ nước thải phát sinh từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở) xả vào nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trừ đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt quy định tại (2).

(2) Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:

- Nước thải sinh hoạt và nước thải phát sinh từ cơ sở thuộc danh mục các loại hình kinh doanh, dịch vụ phát sinh nước thải được quản lý như nước thải sinh hoạt (sau đây gọi chung là nước thải sinh hoạt) theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.

- Nước thải của cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình năm dưới 20 m3/ngày (tương ứng với 7.300 m3 /năm) trong trường hợp sử dụng nước từ hệ thống cung cấp nước sạch.

Đồng thời, Nghị định 346/2025/NĐ-CP không quy định mẫu tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

Mẫu tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt sử dụng mẫu nào?

Mẫu tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt sử dụng mẫu nào? (Hình từ Internet)

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt như thế nào?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về mức phí như sau:

Mức phí
1. Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí.
...

Theo quy định trên, mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt như sau:

- Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng;

- Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí.

Cập nhật mới: Nghị định 346/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026; thay thế Nghị định 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Theo đó, tại Điều 6 Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt mới từ 1/1/2026 và cách tính phí nước thải 2026 như sau:

(1) Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 01 m³ nước sạch chưa bạo gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí.

(2) Số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt được xác định như sau:

Số phí phải nộp (đồng)

=

Số lượng nước sạch sử dụng (m³)

x

Giá bán nước sạch (đồng/m³)

x

Mức phí

Trong đó:

- Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí.

- Giá bán nước sạch là giá bán nước sinh hoạt (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

- Mức phí được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 346/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất