Mẫu 01/PBVMT tờ khai phí bảo vệ môi trường mới nhất 2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 4,145 lượt xem
15:55 | 12/04/2025
Mẫu 01/PBVMT tờ khai phí bảo vệ môi trường mới nhất 2026? Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là ai?
Nội dung chính
  1. Mẫu 01/PBVMT tờ khai phí bảo vệ môi trường mới nhất 2026?
  2. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là ai?
  3. Trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản?
  4. Mức phí bảo vệ môi trường với khai thác khoáng sản mới nhất 2025?

Mẫu 01/PBVMT tờ khai phí bảo vệ môi trường mới nhất 2026?

Mẫu tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản là Mẫu 01/PBVMT được quy định tại Phụ lục 2 ban kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC, có dạng như sau:

Tải về Mẫu 01/PBVMT tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản

Lưu ý: Chỉ tiêu [09a], [09b], [09c]:

- Kê khai thông tin địa bàn nơi NNT có hoạt động khai thác khoáng sản khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp người nộp thuế có hoạt động khai thác khoáng sản trên nhiều huyện thì thực hiện khai vào chỉ tiêu này như sau:

+ Nếu Cục Thuế là cơ quan thuế quản lý thu, người nộp thuế khai 01 huyện đại diện nơi có phát sinh hoạt động khai thác khoáng sản.

+ Nếu Chi cục Thuế khu vực là cơ quan thuế quản lý thu, người nộp thuế khai 01 huyện đại diện thuộc Chi cục Thuế khu vực nơi có phát sinh hoạt động khai thác khoáng sản.

Cập nhật mới: Thông tư 80/2021/TT-BTC đã hết hiệu lực.

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế

Tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định mẫu tờ khai phí bảo vệ môi trường áp dụng từ ngày 01/7/2026 là Mẫu 01/PBVMT, cụ thể mẫu này có dạng như sau:

<<<Tải về tờ khai phí bảo vệ môi trường Mẫu 01/PBVMT theo Thông tư 89>>>

Mẫu 01/PBVMT tờ khai phí bảo vệ môi trường mới nhất 2026?

Mẫu 01/PBVMT tờ khai phí bảo vệ môi trường mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là ai?

Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định về người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản như sau:

Người nộp phí
Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị định này bao gồm:
1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản.
2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài được phép khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than trên cơ sở hợp đồng dầu khí hoặc thực hiện dịch vụ dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí.
3. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp phí thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp phí.

Như vậy, người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác khoáng sản theo đúng quy định của pháp luật về khoáng sản.

- Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài có hợp đồng khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than hoặc thực hiện dịch vụ dầu khí theo pháp luật về dầu khí.

- Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản nhỏ lẻ nếu bán cho bên thu mua và bên thu mua đồng ý (bằng văn bản) kê khai, nộp phí thay thì người nộp phí là tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua.

Trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản?

Tại Điều 5 Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định về trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, cụ thể như sau:

- Hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó.

- Hoạt động khai thác đất, đá để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai.

Trường hợp đất, đá khai thác vừa sử dụng cho san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai vừa sử dụng cho mục đích khác thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm xác định khối lượng đất, đá thuộc đối tượng miễn phí; số lượng đất, đá sử dụng cho mục đích khác phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

- Sử dụng đất đá bóc, đất đá thải từ quá trình khai thác để cải tạo, phục hồi môi trường tại khu vực khai thác theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Việc xác định số lượng đất đá bóc, đất đá thải được miễn phí bảo vệ môi trường căn cứ vào:

+ Biên bản nghiệm thu khối lượng của từng khâu công nghệ khai thác gồm: Chuẩn bị đất đá, xúc bốc, vận tải, thải đá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định 158/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản 2010.

+ Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường 2020.

+ Hồ sơ đóng cửa mỏ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật khoáng sản.

Mức phí bảo vệ môi trường với khai thác khoáng sản mới nhất 2025?

Theo Điều 6 Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định về mức phí bảo vệ môi trường với khai thác khoáng sản như sau:

- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô: 100.000 đồng/tấn; đối với khí thiên nhiên, khí than: 50 đồng/m3. Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành): 35 đồng/m3.

- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (bao gồm cả trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng thu được khoáng sản) theo Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định 27/2023/NĐ-CP:

Tải về Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định 27/2023/NĐ-CP

- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định 27/2023/NĐ-CP.

- Căn cứ nguyên tắc xác định mức thu phí quy định tại Luật Phí và lệ phí 2015, Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định 27/2023/NĐ-CP và tham khảo mức thu phí của các địa phương có khai thác khoáng sản tương tự thuộc đối tượng chịu phí.

Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định cụ thể mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại địa phương phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất