Giới thiệu điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP theo Công văn 2944?

Võ Minh Thư 134 lượt xem
10:50 | 04/03/2026
Giới thiệu điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP theo Công văn 2944/TCS1-QLDN năm 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Giới thiệu điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP theo Công văn 2944?
  2. Đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì xử lý như thế nào theo Nghị định 373?
  3. Các loại thuế kê khai và nộp hồ sơ khai thuế theo tháng vào năm 2026 là những loại thuế nào?

Giới thiệu điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP theo Công văn 2944?

>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN

Ngày 27/2/2026, Thuế cơ sở 1 tỉnh Thái Nguyên đã có Công văn 2944/TCS1-QLDN năm 2026 về giới thiệu Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

Tải về Công văn 2944/TCS1-QLDN năm 2026.

Theo Công văn 2944/TCS1-QLDN năm 2026, dưới đây là một số điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP:

(1) Về quy định người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý

Theo Điều 1 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về trường hợp người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý.

Theo đó, người nộp thuế không phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định.

Người nộp thuế không bị xủ phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.

Trước đây: Người nộp thuế đã thực hiện khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý và tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì không phải nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó nhưng phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý và phải tính tiền chậm nộp theo quy định.

(2) Về ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tiền sử dụng đất.

Theo Điều 2 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định về ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai 2024 để bao quát đủ 4 trường hợp theo pháp luật về đất đai.

(3) Về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Theo Điều 3 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trủ có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên. Theo đó, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm.

Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất trên.

Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ trợ chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.

Trước đây: Về nơi nộp hồ soơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chỉ trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên được quy định tại điểm b.2 khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Đồng thời, quy định trước đây chưa có cơ chế chuyển hồ sơ giữa các cơ quan thuế.

(4) Về thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế và gửi thông báo nộp thuế cho người nộp thuế.

Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế và gửi thông báo nộp thuế cho người nộp thuế kể từ ngày nhận được hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, phiếu chuyển thông tin chậm nhất là 07 ngày làm việc đối với tiền sử dụng đất của tổ chức, 05 ngày làm việc đối với tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; 05 ngày làm việc đối với tiền thuê đất; 03 ngày làm việc đối với thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, từ nhận thừa kế, quả tặng là bất động sản, lệ phí trước bạ nhà, đất.

Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể tử ngày nhận được văn bản xác định các khoản được trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Tại khoản 4, khoản 5 Điều 4 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định cơ quan thuế có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chinh, bố sung thông tin chậm nhất là 05 ngày làm việc kể tử ngày tiếp nhận phiếu chuyển thông tin. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp hồ sơ, thông tin theo đề nghị của cơ quan Thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thuế. Quy định này để đảm bảo phù hợp với quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 291/2025/NĐ-CP.

Đồng thời, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện chủ trương cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính sửa đổi quy định về thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản, lệ phí trước bạ nhà, đất từ 05 ngày xuống 03 ngày.

(5) Về khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung

- Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 373/2025/NĐ-CP bổ sung quy định “Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tỉnh tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và các khoản thu ngân sách từ đất đai khác do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật" là khoản thu do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến.

- Tại Điều 5 Nghị định 373/2025/NĐ-CP bổ sung quy định thời hạn nộp tiền đối với khoản phải nộp bổ sung nêu trên (cùng với thời hạn phải nộp tiền sửdụng đất, tiền thuê đất)

Trước đây: Tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP chưa có quy định, thực hiện theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 291/2015/NĐ-CP).

(6) Về việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (sau đây gọi là APA)

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41 Nghị định 126/2020/NĐ-CP nhằm bảo đảm đồng bộ với chủ trương cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ, mẫu biểu và cơ quan tiếp nhận hồ sơ APA. Theo đó, người nộp thuế khi đề nghị áp dụng APA chính thức, gia hạn, sửa đổi hoặc hủy bỏ APA và thủ tục thỏa thuận song phương (MAP) chỉ sử dụng Mẫu số 01/APA-ĐN, thay thế cho các mẫu biểu quy định trước đây.

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 41 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về thời điểm có hiệu lực của APA và thẩm quyền, trình tự xử lý hồ sơ APA song phương, đa phương theo hướng dẫn chiếu áp dụng Điều 8 Nghị định 122/2025/NĐ-CP, nhằm bảo đảm sự đồng bộ trong phân quyền, phân cấp và trình tự xử lý hồ sơ APA song phương hoặc đa phương.

Quy định mới đã đơn giản hóa nghĩa vụ báo cáo của người nộp thuế trong quá trình thực hiện APA. Theo đó, không còn quy định người nộp thuế phải lập và nộp Báo cáo APA thường niên theo Mẫu số 04/APA-BC kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp như trước đây. Đồng thời, trường hợp trong quá trình thực hiện APA nếu có phát sinh các sự kiện gây ảnh hưởng trọng yếu đến việc tiếp tục thực hiện APA hoặc ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh và kê khai thuế của người nộp thuế, người nộp thuế có trách nhiệm báo cáo với cơ quan thuế, không còn quy định về báo cáo đột xuất trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có sự kiện gây ảnh hưởng như trước đây.

(7) Theo Điều 8 Nghị định 373/2025/NĐ-CP bãi bỏ cụm từ “thuê mặt nước" tại điểm h khoản 2 Điều 5; điểm c khoản 3, điểm m khoản 4 Điều 8; khoản 5 Điều 10; điểm d khoản 7 Điều 11 để thống nhất với quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

(8) Tại Điều 9 Nghị định 373/2025/NĐ-CP bãi bỏ điểm b khoản 5 Điều 7; điểm b khoản 2, điểm s khoản 4 Điều 8; điểm c, điểm d khoản 2 Điều 9; khoản 12 Điều 13; khoản 4 Điều 20; điểm a.16 khoản 2 Điều 26 để đảm bảo thống nhất với quy định tại điểm a khoản 3 Điều 44 Nghị định 103/2024/NĐ-CP về trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợ có phát sinh nghĩa vụ, bao gồm cả dự án trong Khu kinh tế, khu công nghệ cao (trước ngày 01/8/2024, trách nhiệm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án trong Khu kinh tế, khu công nghệ cao do Ban quản lý Khu kinh tế, khu công nghệ cao đảm nhận).

(9) Về cắt giảm, đơn giản hóa các mẫu biểu, thành phần hồ sơ (TPHS)

Thực hiện các Nghị quyết của Trung ương và Công điện của Chính phủ về mục tiêu cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ pháp luật và tiếp tục đẩy mạnh cải cách trong năm 2025 và các năm tiếp theo, Nghị định 373/2025/NĐ-CP đã cắt giảm, đơn giản hóa nhiều mẫu biểu, thành phần hồ sơ khai thuế và quy định liên quan đến hồ sơ nhằm tạo thuận lợi cho người nộp thuế.

(10) Về điều khoản chuyển tiếp

Theo Điều 13 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định trường hợp người nộp thuế đã kê khai thuế theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CPThông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính thì tiếp tục thực hiện kê khai thuế, quyết toán thuế cho kỳ tính thuế năm 2025 theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Đối với các chuyến dầu thô, khí thiên nhiên xuất bán kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì người nộp thuế kê khai theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

Trên đây là thông tin về giới thiệu điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP theo Công văn 2944.

Giới thiệu điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP theo Công văn 2944?

Giới thiệu điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP theo Công văn 2944? (Hình từ Internet)

Đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì xử lý như thế nào theo Nghị định 373?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 373/2025/NĐ-CP có quy định về cách xử lý khi người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế như sau:

Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
...
3. Người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì xử lý như sau:
a) Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định.
b) Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế ban hành văn bản yêu cầu người nộp thuế khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định, trừ trường hợp cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng và nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng theo văn bản đề nghị của cơ quan thuế.
c) Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.

Như vậy, theo quy định trên thì cách xử lý khi người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý nhưng đã khai thuế theo quý như sau:

- Trường hợp tự phát hiện thì phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định.

- Trường hợp cơ quan thuế phát hiện thì cơ quan thuế ban hành văn bản yêu cầu người nộp thuế khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định, trừ trường hợp cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng và nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng theo văn bản đề nghị của cơ quan thuế.

Lưu ý: Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.

Các loại thuế kê khai và nộp hồ sơ khai thuế theo tháng vào năm 2026 là những loại thuế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về các loại thuế kê khai theo tháng như sau:

Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý.
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt.
c) Thuế bảo vệ môi trường.
d) Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên quy định tại điểm e khoản này.
đ) Các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước (trừ phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phí hải quan; lệ phí hàng hoá, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh).
e) Đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên: Thuế tài nguyên; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế đặc biệt của Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” tại Lô 09.1 theo Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga ký ngày 27 tháng 12 năm 2010 về việc tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực thăm dò địa chất và khai thác dầu khí tại thềm lục địa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong khuôn khổ Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” (sau đây gọi là Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1); tiền lãi khí nước chủ nhà được chia.
...

Như vậy, các loại thuế kê khai và nộp hồ sơ khai thuế theo tháng vào năm 2026 bao gồm:

(1) Thuế giá trị gia tăng;

(2) Thuế thu nhập cá nhân;

(3) Thuế tiêu thụ đặc biệt;

(4) Thuế bảo vệ môi trường;

(5) Thuế tài nguyên, trừ quy định tại điểm e khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP;

(6) Các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định;

(7) Thuế đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên bao gồm:

- Thuế tài nguyên;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Thuế đặc biệt của Liên doanh Việt - Nga theo Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên Bang Nga ký ngày 27/12/2010 về việc tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực thăm dò địa chất và khai thác dầu khí tại thềm lục địa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong khuôn khổ Liên doanh Việt - Nga "Vietsopetro"

- Tiền lãi khí nước chủ nhà được chia.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất