Giảm 50% mức phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề luật sư đến hết 2026?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 25/2021/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 về mức thu phí, lệ phí như sau:
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, Phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề luật sư được quy định như sau:
Tên phí, lệ phí | Mức thu |
Phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề luật sư | Bằng 50% mức thu phí quy định tại Điều 4 Thông tư 220/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư. |
Dẫn chiếu đến Điều 4 Thông tư 220/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư như sau:
STT | Nội dung thu | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực luật sư | ||
a | Thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề luật sư | 800.000 |
b | Thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam | 20.000.000 |
c | Thẩm định điều kiện thay đổi nội dung hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam | 4.000.000 |
d | Thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề; thay đổi nội dung hành nghề của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam | 3.000.000 |
đ | Thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam | 5.000.000 |
e | Thẩm định điều kiện gia hạn hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam | 3.000.000 |
g | Thẩm định điều kiện hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam | 2.000.000 |
h | Thẩm định điều kiện thay đổi nội dung hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam | 1.000.000 |
i | Thẩm định điều kiện hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam | 600.000 |
k | Thẩm định điều kiện thay đổi nội dung hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam | 400.000 |
Như vậy, từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, mức phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề luật sư được giảm 50% so với mức quy định tại Điều 4 Thông tư 220/2016/TT-BTC:
STT | Nội dung thu | Mức phí cũ (đồng/hồ sơ) | Mức phí giảm 50% |
a | Thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề luật sư | 800.000 | 400.000 |
b | Thẩm định điều kiện hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài | 20.000.000 | 10.000.000 |
c | Thẩm định điều kiện thay đổi nội dung hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài | 4.000.000 | 2.000.000 |
d | Thẩm định điều kiện hành nghề của chi nhánh công ty luật nước ngoài | 3.000.000 | 1.500.000 |
đ | Thẩm định điều kiện hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam | 5.000.000 | 2.500.000 |
e | Thẩm định điều kiện gia hạn hành nghề của luật sư nước ngoài | 3.000.000 | 1.500.000 |
g | Thẩm định điều kiện hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài | 2.000.000 | 1.000.000 |
h | Thẩm định thay đổi nội dung hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài | 1.000.000 | 500.000 |
i | Thẩm định điều kiện hoạt động của chi nhánh công ty luật nước ngoài | 600.000 | 300.000 |
k | Thẩm định thay đổi nội dung hoạt động của chi nhánh công ty luật nước ngoài | 400.000 | 200.000 |

Giảm 50% mức phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề luật sư đến hết 2026?
Chi phí cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý, bào chữa viên nhân dân do ai chi trả?
Theo Điều 50 Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024 quy định về trách nhiệm chi trả chi phí cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý, bào chữa viên nhân dân trong trường hợp chỉ định người bào chữa như sau:
Trách nhiệm chi trả chi phí cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý, bào chữa viên nhân dân trong trường hợp chỉ định người bào chữa
1. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định người bào chữa có trách nhiệm chi trả chi phí cho người bào chữa là luật sư do tổ chức hành nghề luật sư cử, bào chữa viên nhân dân do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cử.
2. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có trách nhiệm chi trả chi phí cho người bào chữa là trợ giúp viên pháp lý, luật sư bào chữa trong trường hợp Trung tâm này cử người bào chữa.
Như vậy, trường hợp luật sư do đương sự tự yêu cầu thì sẽ do đương sụ chi trả, trường hợp chỉ định người bào chữa thì chi phí cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý, bào chữa viên nhân dân được chi trả như sau:
- Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định người bào chữa có trách nhiệm chi trả chi phí cho người bào chữa là luật sư do tổ chức hành nghề luật sư cử, bào chữa viên nhân dân do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cử.
- Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có trách nhiệm chi trả chi phí cho người bào chữa là trợ giúp viên pháp lý, luật sư bào chữa trong trường hợp Trung tâm này cử người bào chữa.
Luật sư được bổ nhiệm công chứng viên có cần giấy tờ chứng minh thu hồi chứng chỉ hành nghề?
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chứng viên như sau:
Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chứng viên
1. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
b) Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; trường hợp người đề nghị bổ nhiệm thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 14 của Luật Công chứng thì phải có giấy tờ chứng minh đã miễn nhiệm, đã thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc không còn thuộc các trường hợp này;
c) Giấy khám sức khoẻ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
....
Theo đó, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên bao gồm các giấy tờ như sau:
- Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo mẫu
- Giấy khám sức khỏe (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử).
- Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử).
Nếu thuộc trường hợp từng là luật sư hoặc công chứng viên theo khoản 5, 6 Điều 14 Luật Công chứng 2024, phải có thêm giấy tờ chứng minh đã được miễn nhiệm hoặc đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề.
Như vậy, luật sư được bổ nhiệm công chứng viên cần giấy tờ chứng minh thu hồi chứng chỉ hành nghề nếu thuộc trường hợp được quy định tại khoản 5, 6 Điều 14 Luật Công chứng 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];