Gia hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm đến 7/7/2026 áp dụng đối với địa bàn nào?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 17,450 lượt xem
07:13 | 06/07/2026
Gia hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm đến 7/7/2026 áp dụng đối với địa bàn nào? Không nộp báo cáo y tế lao động bị phạt bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Gia hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm đến 7/7/2026 áp dụng đối với địa bàn nào?
  2. Không nộp báo cáo y tế lao động bị phạt bao nhiêu tiền?
  3. Khoản chi phúc lợi cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN đúng không?

Gia hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm đến 7/7/2026 áp dụng đối với địa bàn nào?

NÓNG: Link nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 tại 126 xã/phường tại TP Hà Nội?

Căn cứ tại Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT hướng dẫn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 như sau:

Tuyến cơ sở
1. Đơn vị và nội dung báo cáo:
a) Cơ sở lao động thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến huyện và Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện việc báo cáo các trường hợp tai nạn lao động được khám và điều trị tại đơn vị theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là Nghị định số 39/2016/NĐ-CP).
2. Đơn vị nhận báo cáo:
a) Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trung tâm y tế) nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động;
b) Đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành.
3. Thời gian gửi báo cáo:
a) Trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm;
b) Trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.

Theo đó, doanh nghiệp thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm 2026. Đơn vị nhận báo cáo: Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trung tâm y tế) nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động.

Mới đây, Trạm Y tế phường Cầu Giấy thông báo tới các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn phường về việc thực hiện báo cáo y tế lao động theo quy định.

- Thời hạn nộp báo cáo: Trước ngày 07/7/2026.

- Địa điểm tiếp nhận báo cáo: Trạm Y tế phường Cầu Giấy, Lô E2 Khu đô thị mới Cầu Giấy, phố Dương Đình Nghệ, phường Cầu Giấy, TP Hà Nội.

- Emaill: [email protected]

Đồng thời, Trạm Y tế phường Đống Đa thông báo tới các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn phường về việc thực hiện báo cáo y tế lao động theo quy định.

- Nộp trực tiếp: Tại Khoa Phòng bệnh, an toàn thực phẩm - Trạm Y tế phường, số 10 ngõ 122 đường Láng.

- Gửi qua đường bưu điện (chuyển phát có đảm bảo) về Trạm Y tế phường Đống Đa số 10 ngõ 122 đường Láng, Đống Đa, Hà Nội.

- Nộp qua email: Gửi bản scan có dấu tới địa chỉ [email protected]

- Số điện thoại: 0975140694 hoặc 0826391989

Lưu ý: Để biết chính xác lịch gia hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 và tránh những bất tiện không mong muốn do có thể có sự thay đổi theo từng thời điểm hoặc khu vực cụ thể, người nộp nên chủ động liên hệ trực tiếp với trung tâm y tế xã/phường nơi dự định đến.

Gia hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm đến 7/7/2026 áp dụng đối với địa bàn nào?

Gia hạn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm đến 7/7/2026 áp dụng đối với địa bàn nào? (Hình từ Internet)

Không nộp báo cáo y tế lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP về vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động như sau:

Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thống kê tai nạn lao động; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, tại Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau:

Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, nếu không nộp báo cáo y tế lao động đúng hạn thì sẽ bị phạt như sau:

- Đối với cá nhân: phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

- Đối với tổ chức: phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Trường hợp cùng 1 hành vi vi phạm mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Khoản chi phúc lợi cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN đúng không?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
đ) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
e) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
g) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
...

Đồng thời, theo điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
4. Phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi sau:
...
d) Phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế, bao gồm: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm đ khoản này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác
...

Theo đó, khoản chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế thì khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phần chi vượt mức đó sẽ không được trừ, gồm các khoản như:

- Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động.

- Chi nghỉ mát

- Chi hỗ trợ điều trị khám chữa bệnh

- Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo.

- Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau.

- Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập.

- Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động.

- Chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)

Như vậy, khoản chi phúc lợi cho người lao động là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN, trừ tường hợp chi vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất