Doanh nghiệp bị coi là chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn dẫn đến bị truy thu số kinh phí công đoàn không đóng, chậm đóng khi nào?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 6,195 lượt xem
10:25 | 30/05/2026
Các trường hợp Doanh nghiệp bị coi là chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn dẫn đến bị truy thu số kinh phí công đoàn không đóng, chậm đóng?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp bị coi là chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn dẫn đến bị truy thu số kinh phí công đoàn không đóng, chậm đóng khi nào?
  2. Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là khi nào?
  3. Hiểu đúng Nghị định 105 2026 NĐ CP: Doanh nghiệp không lập công đoàn vẫn phải đóng kinh phí công đoàn 2%?

Doanh nghiệp bị coi là chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn dẫn đến bị truy thu số kinh phí công đoàn không đóng, chậm đóng khi nào?

Căn cứ tại điểm b, khoản 1, Điều 29 Luật Công đoàn 2024 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 Mức đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật. Việc chưa thành lập công đoàn cơ sở không làm thay đổi trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động.

Theo đó, căn cứ tại Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn có hiệu lực áp dụng từ 17/01/2022 đến nay như sau:

Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn
1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Theo quy định, trên doanh nghiệp chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP

Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức thì phạt gấp 2 lần cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Mặt khác, căn cứ Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2026 quy định về Chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn như sau:

Chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn
1. Chậm đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn kể từ sau thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
2. Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không trích, đóng kinh phí công đoàn.
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
3. Trường hợp tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, giảm mức đóng kinh phí công đoàn không thuộc trường hợp chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Như vậy, căn cứ các quy định trên Doanh nghiệp bị coi là chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn dẫn đến bị truy thu số kinh phí công đoàn không đóng, chậm đóng trong các người hợp sau:

- Trường hợp doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 kể từ thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP thì được coi là chậm đóng kinh phí công đoàn.

- Trường họp doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động không trích đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định, không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP thì được coi là không đóng kinh phí công đoàn.

Doanh nghiệp bị coi là chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn dẫn đến bị truy thu số kinh phí công đoàn không đóng, chậm đóng khi nào?

Doanh nghiệp bị coi là chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn dẫn đến bị truy thu số kinh phí công đoàn không đóng, chậm đóng khi nào? (Hình từ Internet)

Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là khi nào?

Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về Phương thức, thời hạn đóng kinh phí công đoàn như sua:

Phương thức, thời hạn đóng kinh phí công đoàn
1. Phương thức đóng kinh phí công đoàn
a) Phương thức đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đối với:
Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).
Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
b) Phương thức đóng kinh phí công đoàn theo mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn đối với:
Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
2. Thời hạn đóng kinh phí công đoàn
a) Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Như vậy, căn cứ quy định trên thời hạn đóng kinh phí công đoàn được quy định như sau:

- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP

- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP

Hiểu đúng Nghị định 105 2026 NĐ CP: Doanh nghiệp không lập công đoàn vẫn phải đóng kinh phí công đoàn 2%?

Ngày 17/04/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 105/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công đoàn 2024 về tài chính công đoàn và chính thức có hiệu lực từ ngày 16/5/2026.

Trong đó, hiện nay rất nhiều doanh nghiệp, tổ chức đang quan tâm đến vấn đề "Doanh nghiệp không lập công đoàn vẫn phải đóng kinh phí công đoàn 2%?". Vậy hiểu đúng Nghị định 105 2026 NĐ CP có hiệu lực từ ngày 16/5/2026 về vấn đề này như sau:

Rất nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là SMEs (doanh nghiệp vừa và nhỏ), vẫn đang cho rằng Công ty chưa thành lập công đoàn cơ sở thì chắc không phải đóng kinh phí công đoàn. Theo Luật Công đoàn 2024, doanh nghiệp có sử dụng lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc phải đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Nói cách khác, nghĩa vụ đóng 2% này không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã có công đoàn cơ sở hay chưa.

Trước đây, nhiều doanh nghiệp chưa đóng không hẳn vì cố tình né tránh, mà vì cơ chế rà soát chưa đồng bộ. Không có công đoàn cấp trên yêu cầu, không bị thanh tra, không bị nhắc thì doanh nghiệp cũng không biết hoặc không thực hiện.

Nhưng hiện nay, khi dữ liệu BHXH, lao động và công đoàn ngày càng được số hóa, việc đối chiếu doanh nghiệp nào đang đóng BHXH nhưng chưa đóng kinh phí công đoàn sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Cụ thể, theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về Phương thức và thời hạn đóng kinh phí công đoàn, Doanh nghiệp thuộc diện đóng sẽ thực hiện đóng kinh phí công đoàn hằng tháng, cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc.

Theo đó trường hợp doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở, phần kinh phí công đoán sẽ được đóng lên cấp trên. Ngược lại, nếu doanh nghiệp có công đoàn cơ sở, theo cơ chế phân phối tài chính công đoàn hiện hành quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022, được sửa đổi bởi Quyết định 8108/QĐ-TLĐ năm 2023, một phần kinh phí sẽ được để lại công đoàn cơ sở để phục vụ hoạt động chăm lo cho chính người lao động tại doanh nghiệp.

Theo đó, công đoàn cơ sở được sử dụng:

- 75% số thu kinh phí công đoàn.

- 70% số thu đoàn phí công đoàn theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.

- 100% tổng số thu khác của đơn vị theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn.

Khoản này có thể dùng cho các hoạt động như: Thăm hỏi người lao động ốm đau, hỗ trợ khó khăn, quà lễ tết, phúc lợi nội bộ, hoạt động gắn kết nhân sự hoặc các chương trình chăm lo đời sống người lao động.

Ví dụ: Một doanh nghiệp có quỹ lương làm căn cứ đóng BHXH là 500triệu đồng/tháng. Kinh phí công đoàn phải đóng là: 500 triệu x 2% = 10 triệu đồng/tháng. Nếu doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở, toàn bộ khoản 10 triệu đồng/tháng này sẽ nộp lên công đoàn cấp trên.

Trường hợp doanh nghiệp có công đoàn cơ sở thì:

- Khoản 2,5 triệu đồng/tháng nộp lên cấp trên;

- Khoản 7,5 triệu đồng/tháng được giữ lại tại doanh nghiệp.

Với doanh nghiệp rất nhỏ, ít nhân sự, việc thành lập công đoàn cơ sở có thể phát sinh thêm thủ tục và cơ chế vận hành. Nhưng với doanh nghiệp có quy mô nhân sự lớn, quỹ lương BHXH cao, khoản 2% mỗi tháng là một số tiền đáng kể. Khi đó, việc thành lập công đoàn cơ sở có thể là phương án cần cân nhắc để doanh nghiệp chủ động hơn trong việc sử dụng một phần nguồn kinh phí phục vụ chính người lao động của mình.

Như vậy, hiểu đúng Nghị định 105 2026 NĐ CP thì quy định: Doanh nghiệp không lập công đoàn vẫn phải đóng phí 2% đã được quy định và áp dụng từ trước.

Do đó, đây không phải quy định mới phát sinh từ Nghị định 105/2026/NĐ-CP mà chỉ là nội dung tiếp tục được hướng dẫn và áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất