Điều kiện làm cam kết không khấu trừ 10% thuế TNCN nếu có thu nhập trên 5 triệu?

Đỗ Thị Minh Anh 7,261 lượt xem
12:45 | 03/07/2026
Điều kiện làm cam kết không khấu trừ 10% thuế TNCN nếu có thu nhập trên 5 triệu? Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN từ năm 2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Điều kiện làm cam kết không khấu trừ 10% thuế TNCN nếu có thu nhập trên 5 triệu?
  2. Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN từ năm 2026 là bao nhiêu?
  3. Những khoản thu nhập nào sẽ phải chịu thuế TNCN?

Điều kiện làm cam kết không khấu trừ 10% thuế TNCN nếu có thu nhập trên 5 triệu?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
...

Theo quy định, khi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả khoản chi trả sau khi người lao động đã chấm dứt hợp đồng), tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trên tổng số tiền trước khi chi trả.

Tuy nhiên, nếu không muốn bị khấu trừ 10% thuế TNCN nếu có thu nhập trên 5 triệu thì cần làm cam kết không khấu trừ thuế TNCN (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.

Như vậy, để làm bản cam kết không khấu trừ thuế TNCN, người lao động có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân cam kết phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

(1) Cá nhân cư trú không ký kết hợp đồng lao động hoặc có ký kết hợp đồng lao động thời hạn dưới 03 tháng;

(2) Có tổng thu nhập ở mức từ 5 triệu đồng/lần trở lên;

(3) Chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân;

(4) Đã thực hiện thủ tục đăng ký thuế và được cấp mã số thuế (mã số định danh cá nhân) tại thời điểm làm cam kết;

(5) Ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân, cụ thể có mức thu nhập dưới 168 triệu đồng/năm nếu không có người phụ thuộc và thêm 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc.

Điều kiện làm cam kết không khấu trừ 10% thuế TNCN nếu có thu nhập trên 5 triệu?

Điều kiện làm cam kết không khấu trừ 10% thuế TNCN nếu có thu nhập trên 5 triệu? (Hình từ Internet)

Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN từ năm 2026 là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Theo quy định trên thì từ 1/1/2026 mức giảm trừ gia cảnh bao gồm cả giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế và người phụ thuộc người nộp thuế sẽ áp dụng theo quy định tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.

Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN từ năm 2026 như sau:

- Đối với người nộp thuế áp dụng mức giảm trừ 15,5 triệu đồng/tháng hoặc 186 triệu đồng/năm.

- Đối với người phụ thuộc áp dụng mức giảm từ 6,2 triệu đồng/tháng hoặc 74,4 triệu đồng/năm.

Những khoản thu nhập nào sẽ phải chịu thuế TNCN?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì khoản thu nhập nào sẽ phải chịu thuế TNCN gồm:

(1) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

(2) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

(3) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất