Lao động thử việc làm thế nào để không bị khấu trừ 10% thuế TNCN theo Nghị định 253?

Đỗ Thị Minh Anh 233 lượt xem
15:00 | 02/09/2026
Lao động thử việc làm thế nào để không bị khấu trừ 10% thuế TNCN theo Nghị định 253? Lương thử việc hiện nay thấp nhất 85% lương chính thức có đúng không?
Nội dung chính
  1. Lao động thử việc làm thế nào để không bị khấu trừ 10% thuế TNCN theo Nghị định 253?
  2. Lương thử việc hiện nay thấp nhất 85% lương chính thức có đúng không?
  3. Thời gian thử việc hiện nay là bao lâu?

Lao động thử việc làm thế nào để không bị khấu trừ 10% thuế TNCN theo Nghị định 253?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
...

Theo quy định trên, người lao động thử việc sẽ bị khấu trừ 10% thu nhập trước khi chi trả nếu có lương từ 5 triệu trở lên.

Vậy, người lao động thử việc làm thế nào để không bị khấu trừ 10% thuế TNCN theo Nghị định 253?

Theo đó, lao động thử việc nếu không muốn bị khấu trừ 10% thuế TNCN trong trường hợp có thu nhập trên 5 triệu thì cần làm bản cam kết không khấu trừ thuế TNCN gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Để làm bản cam kết không khấu trừ thuế TNCN, người lao động thử việc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

(1) Có tổng thu nhập ở mức từ 5 triệu đồng/lần trở lên;

(2) Chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân;

(3) Đã thực hiện thủ tục đăng ký thuế và được cấp mã số thuế (mã số định danh cá nhân) tại thời điểm làm cam kết;

(4) Ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế TNCN, cụ thể có mức thu nhập dưới 168 triệu đồng/năm nếu không có người phụ thuộc và thêm 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc.

Lưu ý: cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.

Xem thêm:

>>> Lao động thử việc có được trừ tiền ăn trưa, điện thoại trước khi khấu trừ 10% thuế TNCN không?

>>> Nghị định 253: Có được tính giảm trừ gia cảnh cho nhân viên thử việc không?

>>> Thời gian thử việc có phải đóng BHXH không?

Lao động thử việc làm thế nào để không bị khấu trừ 10% thuế TNCN theo Nghị định 253?

Lao động thử việc làm thế nào để không bị khấu trừ 10% thuế TNCN theo Nghị định 253? (Hình từ Internet)

Lương thử việc hiện nay thấp nhất 85% lương chính thức có đúng không?

Căn cứ vào Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thử việc như sau:

Thử việc
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Theo đó, thử việc được hiểu là:

+ Người lao động và người sử dụng lao động cùng thoả thuận về nội dung thử việc được ghi trong hợp đồng lao động.

+ Người lao động và người sử dụng lao động cùng giao kết hợp đồng thử việc. Hợp đồng thử việc không phải là hợp đồng lao động.

Trong hợp đồng thử việc sẽ bao gồm các nội dung như công việc sẽ làm và nơi làm việc, thời hạn thử việc, mức lương theo công việc, thời gian làm việc, các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,...

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 về tiền lương thử việc như sau:

Tiền lương thử việc
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Nghĩa là, lương thử việc là khoản tiền lương mà người sử dụng lao động trả cho người lao động đang trong thời gian thử việc dựa trên sự thoả thuận của cả hai nhưng lương thử việc phải bằng ít nhất 85% lương chính thức. Doanh nghiệp và người lao động có thể thỏa thuận về mức lương cao hơn mức lương tối thiểu trong thời gian thử việc. Mức lương thử việc được tính theo ngày làm việc, giờ làm việc.

Như vậy, lương thử việc hiện nay thấp nhất 85% lương chính thức.

Thời gian thử việc hiện nay là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc hiện nay như sau:

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014;

- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất