Thời gian thử việc có phải đóng BHXH không?
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
...
Tuy nhiên, căn cứ khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
...
5. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng tính theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định 158/2025 thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Theo các quy định trên:
- Nếu người lao động ký hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên và trong hợp đồng có thỏa thuận thời gian thử việc, tức thử việc nằm trong hợp đồng lao động, thì thời gian thử việc vẫn phải tham gia BHXH bắt buộc.
- Nếu người lao động ký hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động, thì trong thời gian thử việc đó không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Xem thêm:
>>> Người lao động thử việc có cần phải đăng ký mã số thuế cá nhân không?
>>> Có được đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với lao động thử việc không?
>>> Cục Thuế hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN cho lao động thử việc?

Thời gian thử việc có phải đóng BHXH không? (Hình từ Internet)
Thời gian thử việc của người lao động được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019, về thời gian thử việc được quy định như sau:
Thời gian thử việc
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Như vậy, từ quy định nêu trên thì hiện tại thời gian thử việc do hai bên tự thỏa thuận theo tính chất mức độ của công việc và không có quy định về thời gian thử việc tối thiểu là bao lâu. Tuy nhiên, phải đảm bảo quy định chỉ thử việc một lần đối với 1 công việc và không vượt quá thời gian thử việc tối đa như sau:
- 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014;
- 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
- 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
- 6 ngày làm việc đối với công việc khác.
Tiền đóng BHXH có được trừ khi tính thuế TNCN theo quy định hiện hành hay không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
...
Như vậy, theo quy định trên thì tiền đóng BHXH là một trong những khoản thu nhập được trừ khi tính thuế TNCN theo quy định hiện hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];