Thuế TPHCM trả lời khấu trừ 10% thuế TNCN là khấu trừ trên thu nhập chịu thuế hay trên tổng thu nhập của cá nhân sau khi nghỉ việc?

Phùng Hải Yến
16:50 | 05/09/2026
Thuế TPHCM trả lời khấu trừ 10% thuế TNCN là khấu trừ trên thu nhập chịu thuế hay trên tổng thu nhập của cá nhân sau khi nghỉ việc? Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Thuế TPHCM trả lời khấu trừ 10% thuế TNCN là khấu trừ trên thu nhập chịu thuế hay trên tổng thu nhập của cá nhân sau khi nghỉ việc?
  2. Tổng hợp các khoản thu nhập từ tiền lương được miễn thuế TNCN?
  3. Hồ sơ chứng minh tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN?

Thuế TPHCM trả lời khấu trừ 10% thuế TNCN là khấu trừ trên thu nhập chịu thuế hay trên tổng thu nhập của cá nhân sau khi nghỉ việc?

Ngày 26/8/2026, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 năm 2026 Tải về hướng dẫn về chính sách thuế TNCN.

Theo đó, tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản:
...

Đồng thời, tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập miễn thuế TNCN như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
...

Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;
b) Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
...

Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hàng năm như sau:

Nghỉ hằng năm
...
8. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
...

Tại Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
...

Theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ như sau:

Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
...
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Căn cứ tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế TNCN sau khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
...
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
...

Theo đó, tại Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 năm 2026 Tải về Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trả lời khấu trừ 10% thuế TNCN là khấu trừ trên thu nhập chịu thuế hay trên tổng thu nhập của cá nhân sau khi nghỉ việc cụ thể như sau:

Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trả lời về nguyên tắc như sau: Trường hợp Công ty có phát sinh chi trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 5 triệu đồng/lần trở lên cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày 01/7/2026 thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động theo mức 10% trên tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Các khoản chi trả những ngày không nghỉ phép cho người lao động nếu khoản chỉ này đáp ứng các quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ Luật lao động 2019; các khoản trợ cấp thôi việc, mất việc theo quy định của pháp luật thì thuộc trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Thu nhập cá nhân 2025 và Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Như vậy, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã có Công văn hướng dẫn chính thức đối với tiền lương của lao động nghỉ việc thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ 10% thuế TNCN của người lao động trên tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.

Thuế TPHCM trả lời khấu trừ 10% thuế TNCN là khấu trừ trên thu nhập chịu thuế hay trên tổng thu nhập của cá nhân sau khi nghỉ việc?

Thuế TPHCM trả lời khấu trừ 10% thuế TNCN là khấu trừ trên thu nhập chịu thuế hay trên tổng thu nhập của cá nhân sau khi nghỉ việc?

Tổng hợp các khoản thu nhập từ tiền lương được miễn thuế TNCN?

Căn cứ Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 những khoản thu nhập từ tiền lương được miễn thuế TNCN gồm:

(1) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

(2) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả

(3) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế

(4) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

(5) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc

(6) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

(7) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

Lưu ý:

- Thu nhập từ tiền lương tại mục (6) và muc (7) chỉ được miễn thuế TNCN trong vòng 5 năm.

Hồ sơ chứng minh tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN?

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.

Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Do đó, để chứng minh khoản thu nhập này được miễn thuế, tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê, trong đó phản ánh rõ:

- Thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc;

- Khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động.

- Bảng kê được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập phải chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ thông qua:

- Bảng lương;

- Bảng chấm công;

- Hợp đồng lao động;

- Các tài liệu hợp pháp khác.

Như vậy, tài liệu, hồ sơ chứng minh tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN gồm bảng kê do doanh nghiệp lập; trường hợp không lập bảng kê riêng thì sử dụng bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác để chứng minh.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất