Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN cho người lao động nghỉ việc ra sao? Ví dụ cụ thể?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 25,994 lượt xem
13:25 | 10/08/2026
Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN cho người lao động nghỉ việc ra sao? Ví dụ cụ thể?
Nội dung chính
  1. Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN cho người lao động nghỉ việc ra sao? Ví dụ cụ thể?
  2. Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN trong năm 2026?
  3. Không phát sinh khấu trừ thuế TNCN nhưng có chi trả lương thì có phải nộp tờ khai thuế không?

Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN cho người lao động nghỉ việc ra sao? Ví dụ cụ thể?

Căn cứ tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ chứng minh miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ như sau:

Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
...
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Căn cứ tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế TNCN sau khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
...

Đồng thời theo Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN 10% đối với trường hợp đã chấm dứt hợp đồng lao động. Khi doanh nghiệp chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, trường hợp khoản chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.

Số thuế TNCN phải khấu trừ được xác định như sau:

Thuế TNCN khấu trừ = Thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10% × 10%

Trong đó:

(*) Thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10% = Tổng khoản thu nhập chi trả − Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

Lưu ý: Không trừ BHXH, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác. Các khoản này chỉ được xem xét khi xác định thu nhập tính thuế theo biểu lũy tiến hoặc khi quyết toán.

Ví dụ:

Anh A chấm dứt HĐLĐ ngày 30/6/2026. Ngày 10/7/2026, công ty thanh toán cho anh A, gồm:

Tiền lương tháng 6: 12 triệu đồng;

Tiền làm thêm giờ đủ điều kiện miễn thuế TNCN: 3 triệu đồng;

Tiền lương làm những ngày không nghỉ phép đủ điều kiện miễn thuế: 1 triệu đồng;

BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc anh A phải đóng: 1,26 triệu đồng;

Anh A có 1 người phụ thuộc.

Tổng số tiền công ty chi trả là 16 triệu đồng.

Do mức chi trả 16 triệu đồng/lần ≥ 5 triệu đồng, công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.

Theo hướng dẫn trên, khi xác định khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ thì:

3 triệu đồng tiền làm thêm giờ: Không tính vì được miễn thuế;

1 triệu đồng tiền lương ngày không nghỉ phép: Không tính vì được miễn thuế;

1,26 triệu đồng BHXH, BHYT, BHTN: Không được trừ;

Giảm trừ gia cảnh: Không được trừ.

Lúc này, thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10% = 16 triệu − 3 triệu − 1 triệu = 12 triệu đồng

Thuế TNCN công ty phải khấu trừ: 12 triệu × 10% = 1,2 triệu đồng

Anh A thực nhận = 16 triệu − 1,2 triệu = 14,8 triệu đồng.

Lưu ý: Khi quyết toán năm 2026, lúc này mới đưa BHXH và giảm trừ gia cảnh vào để xác định thu nhập tính thuế thực tế. Nếu sau khi giảm trừ mà số thuế thực tế phải nộp thấp hơn 1,2 triệu, phần chênh lệch là thuế nộp thừa và có thể được hoàn hoặc bù trừ theo quy định.

Xem thêm

>>> Cách xác định phần tiền làm thêm giờ được miễn và không được miễn thuế TNCN?

>>> Các khoản được trừ trước khi khấu trừ 10% đối với lao động nghỉ việc có những gì?

>>> Có khấu trừ thuế đối với tiền lương của Giám đốc công ty TNHH một thành viên không?

>>> Lao động thử việc có được trừ tiền ăn trưa, điện thoại trước khi khấu trừ 10% thuế TNCN không?

>>> Có tính thuế TNCN đối với khoản tiền hỗ trợ người lao động thôi việc theo phương án sắp xếp không?

Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN cho người lao động nghỉ việc ra sao? Ví dụ cụ thể?

Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN cho người lao động nghỉ việc ra sao? Ví dụ cụ thể? (Hình từ Internet)

Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN trong năm 2026?

Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về các thu nhập chịu thuế TNCN từ lương tiền công thì hầu hết các khoản phụ cấp, trợ cấp đều phải chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, ngoài các khoản phụ cấp phải chịu thuế thì vẫn còn một số khoản phụ cấp được trừ khi tính thuế TNCN cụ thể như sau:

- Khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

- Khoản phụ cấp quốc phòng, an ninh.

- Khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

- Khoản phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.

- Khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

- Khoản trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Không phát sinh khấu trừ thuế TNCN nhưng có chi trả lương thì có phải nộp tờ khai thuế không?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác trong các trường hợp sau đây:
...
6. Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.
Trường hợp tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động không phát sinh việc khấu trừ thuế và thuộc trường hợp không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.
...

Như vậy, trường hợp tổ chức không phát sinh khấu trừ thuế TNCN nhưng có chi trả lương trong quý thì không phải nộp tờ khai thuế của tháng, quý đó.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất