Có khấu trừ thuế đối với tiền lương của Giám đốc công ty TNHH một thành viên không?

16:35 | 10/08/2026
Có khấu trừ thuế đối với tiền lương của Giám đốc công ty TNHH một thành viên không? Giám đốc công ty TNHH một thành viên có trách nhiệm gì?
Nội dung chính
  1. Có khấu trừ thuế đối với tiền lương của Giám đốc công ty TNHH một thành viên không?
  2. Giám đốc công ty TNHH một thành viên có trách nhiệm gì?
  3. Chủ sở hữu được quyền bổ kiệm Kế toán trưởng trong công ty TNHH một thành viên không?

Có khấu trừ thuế đối với tiền lương của Giám đốc công ty TNHH một thành viên không?

Căn cứ vào Điều 39 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành lập theo pháp luật Việt Nam nhận được sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo quy định trên, cá nhân là chủ công ty TNHH một thành viên được miễn thuế TNCN đối với phần thu nhập nhận được sau khi công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN.

Đồng thời, tại Điều 85 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu như sau:

Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
2. Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
3. Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao động.

Như vậy, từ những quy định trên, việc có khấu trừ thuế TNCN đối với tiền lương của Giám đốc công ty TNHH một thành viên hay không phụ thuộc vào việc Giám đốc có đồng thời là chủ sở hữu công ty hay được chủ sở hữu thuê, cụ thể như sau:

- Trường hợp Giám đốc công ty TNHH một thành viên đồng thời là chủ sở hữu thì khoản thu nhập này sẽ được miễn thuế TNCN. Do đó, không thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với khoản thu nhập này.

- Trường hợp Giám đốc công ty TNHH một thành viên là người được chủ sở hữu thuê làm Giám đốc theo hợp đồng lao động thì khoản tiền lương, tiền công nhận được là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Do đó, phải thực hiện khấu trừ và tính thuế TNCN theo quy định,

Có khấu trừ thuế đối với tiền lương của Giám đốc công ty TNHH một thành viên không?

Có khấu trừ thuế đối với tiền lương của Giám đốc công ty TNHH một thành viên không? (Hình từ Internet)

Giám đốc công ty TNHH một thành viên có trách nhiệm gì?

Căn cứ vào Điều 83 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác, Kiểm soát viên như sau:

Trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác, Kiểm soát viên
1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu công ty trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.
2. Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và chủ sở hữu công ty.
3. Trung thành với lợi ích của công ty và chủ sở hữu công ty; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
4. Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho chủ sở hữu công ty về doanh nghiệp mà mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối và doanh nghiệp mà người có liên quan của mình làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.
5. Trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Như vậy, Giám đốc công ty TNHH một thành viên có các trách nhiệm như sau:

+ Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu công ty trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.

+ Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và chủ sở hữu công ty.

+ Trung thành với lợi ích của công ty và chủ sở hữu công ty; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

+ Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho chủ sở hữu công ty về doanh nghiệp mà mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối và doanh nghiệp mà người có liên quan của mình làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.

+ Trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Chủ sở hữu được quyền bổ kiệm Kế toán trưởng trong công ty TNHH một thành viên không?

Căn cứ quy định tại Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

Quyền của chủ sở hữu công ty
1. Chủ sở hữu công ty là tổ chức có quyền sau đây:
a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
b) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
c) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý, Kiểm soát viên của công ty;
d) Quyết định dự án đầu tư phát triển;
đ) Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
e) Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
g) Thông qua báo cáo tài chính của công ty;
h) Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định phát hành trái phiếu;
i) Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;
k) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;
l) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
m) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
n) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
o) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
...

Đồng thời tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm:

- Chủ doanh nghiệp tư nhân;

- Thành viên hợp danh;

- Chủ tịch Hội đồng thành viên;

- Thành viên Hội đồng thành viên;

- Chủ tịch công ty;

- Chủ tịch Hội đồng quản trị;

- Thành viên Hội đồng quản trị;

- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

- Cá nhân giữ chức danh quản lý theo quy định tại Điều lệ công ty.

Theo quy định trên chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý của công ty.

Kế toán trưởng không phải là quản lý doanh nghiệp theo quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020.

Do đó, theo quy định, chủ sở hữu công ty không có quyền bổ nhiệm Kế toán trưởng trong công ty TNHH một thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất