Cách xác định phần tiền làm thêm giờ được miễn và không được miễn thuế TNCN?

18:40 | 23/08/2026
Cách xác định phần tiền làm thêm giờ được miễn và không được miễn thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Cách xác định phần tiền làm thêm giờ được miễn và không được miễn thuế TNCN?
  2. Theo Luật Quản lý thuế 2025, các trường hợp nào được miễn giảm thuế?
  3. Để được miễn thuế TNCN đối với phần tiền lương làm thêm giờ thì cần giấy tờ gì chứng minh?

Cách xác định phần tiền làm thêm giờ được miễn và không được miễn thuế TNCN?

Theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, Công văn 10311/NBI-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn tiền lương, tiền công làm thêm giờ được miễn thuế TNCN nếu việc làm thêm đáp ứng đầy đủ điều kiện và giới hạn về thời gian theo pháp luật lao động.

Ngược lại, phần tiền lương, tiền công tương ứng với thời gian làm thêm vượt mức quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Theo đó, phần tiền làm thêm giờ được miễn và không được miễn thuế TNCN xác định như sau:

Trường hợp

Phần tiền tăng ca được miễn thuế

Phần tiền tăng ca phải tính vào thu nhập chịu thuế

Tăng ca không vượt 40 giờ/tháng và vẫn trong giới hạn giờ tăng ca theo năm

Phần tiền lương, tiền công tương ứng với thời gian tăng ca phù hợp với điều kiện, giới hạn theo pháp luật lao động

Không có phần vượt giới hạn

Tăng ca vượt 40 giờ trong tháng

Phần tiền tương ứng với thời gian tăng ca đến giới hạn 40 giờ/tháng

Phần tiền tương ứng với số giờ tăng ca vượt 40 giờ trong tháng

Trong tháng chưa vượt 40 giờ nhưng tổng số giờ tăng ca lũy kế trong năm đã đạt giới hạn 300 giờ/năm đối với trường hợp được phép áp dụng giới hạn 300 giờ

Phần tiền tương ứng với thời gian tăng ca trước khi đạt giới hạn 300 giờ/năm

Phần tiền tương ứng với thời gian tăng ca vượt 300 giờ/năm

Trong tháng vượt 40 giờ nhưng tổng số giờ tăng ca trong năm chưa vượt 300 giờ đối với trường hợp được phép làm thêm tối đa 300 giờ/năm

Phần tiền tương ứng với 40 giờ đầu trong tháng

Phần tiền tương ứng với số giờ vượt 40 giờ/tháng, dù tổng giờ trong năm vẫn chưa vượt 300 giờ

Vượt 40 giờ/tháng và vượt 300 giờ/năm

Tiền lương, tiền công tương ứng với thời gian tăng ca không vượt 40 giờ/tháng và trong giới hạn tăng ca theo năm

Tiền lương, tiền công tương ứng với thời gian tăng ca vượt 40 giờ/tháng hoặc vượt giới hạn tăng ca theo năm

Cách xác định phần tiền làm thêm giờ được miễn và không được miễn thuế TNCN?

Cách xác định phần tiền làm thêm giờ được miễn và không được miễn thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Theo Luật Quản lý thuế 2025, các trường hợp nào được miễn giảm thuế?

Theo khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế
1. Các trường hợp miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế:
a) Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về phí và lệ phí;
b) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số tiền thuế phải nộp hằng năm theo mức quy định của Chính phủ; miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công hằng năm và các loại thuế khác theo mức quy định của Chính phủ.
...

Theo Luật Quản lý thuế 2025, các trường hợp được miễn giảm thuế hiện nay bao gồm:

- Miễn giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về phí và lệ phí;

- Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số tiền thuế phải nộp hằng năm theo mức quy định của Chính phủ.

- Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công hằng năm và các loại thuế khác theo mức quy định của Chính phủ.

Để được miễn thuế TNCN đối với phần tiền lương làm thêm giờ thì cần giấy tờ gì chứng minh?

Căn cứ Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ như sau:

Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
...

Theo quy định trên, để tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN thì tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải có những giấy tờ sau:

- Bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

- Nếu không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất