Cục Thuế hướng dẫn về hồ sơ chứng minh tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN gồm những gì?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 14,910 lượt xem
10:45 | 03/08/2026
Hồ sơ chứng minh miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ gồm những gì? Mẫu Hợp đồng lao động năm 2026 phổ biến nhất?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ chứng minh tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN gồm những gì?
  2. Mẫu Hợp đồng lao động năm 2026 phổ biến nhất?
  3. Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN trong năm 2026?

Hồ sơ chứng minh tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ chứng minh miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ như sau:

Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Theo đó, tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động sẽ được miễn thuế TNCN.

Tham khảo nội dung giải đáp của cơ quan thuế tại chương trình Hỏi - đáp trực tuyến về chính sách thuế, hải quan dành cho doanh nghiệp Hàn Quốc năm 2026 về miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ dưới đây:

CÂU HỎI:

Điều 26 NĐ 253/2026/NĐ-CP quy định Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động. Trường hợp không thể tách được phần làm thêm giờ vượt mức quy định trên bảng lương, doanh nghiệp nên làm thế nào?

TRẢ LỜI:

Về nội dung này, Cục Thuế trả lời như sau:

Tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định:

“Điều 26. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép

1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.

Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác”.

Tại khoản 3, Điều 95 Bộ Luật lao động quy định:

“Điều 95. Trả lương ….3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).” Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty không lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc hoặc không chứng minh được khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác thì không đáp ứng điều kiện được miễn thuế TNCN.

Như vậy, có thể thấy hồ sơ chứng minh tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN gồm:

- Lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động.

Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

- Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

Lưu ý: Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Cục Thuế hướng dẫn về hồ sơ chứng minh tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN gồm những gì?

Cục Thuế hướng dẫn về hồ sơ chứng minh tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN gồm những gì? (Hình từ Internet)

Mẫu Hợp đồng lao động năm 2026 phổ biến nhất?

Hiện nay, để đảm bảo quyền lợi của người lao động, việc ký kết các hợp động lao động là vô cùng quan trọng.

Theo đó, dưới đây là các mẫu hợp đồng lao động năm 2026 phổ biến có thể tham khảo:

Mẫu 01: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn năm 2026

Tải về mẫu Hợp đồng lao động không xác định thời hạn năm 2026

Mẫu 02: Hợp đồng lao động có thời hạn năm 2026

Tải về mẫu Hợp đồng lao động có thời hạn năm 2026

Mẫu 03: Hợp đồng lao động có nội dung thử việc năm 2026

Tải về Mẫu Hợp đồng lao động có nội dung thử việc năm 2026.

Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN trong năm 2026?

Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về các thu nhập chịu thuế TNCN từ lương tiền công thì hầu hết các khoản phụ cấp, trợ cấp đều phải chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, ngoài các khoản phụ cấp phải chịu thuế thì vẫn còn một số khoản phụ cấp được trừ khi tính thuế TNCN cụ thể như sau:

- Khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

- Khoản phụ cấp quốc phòng, an ninh.

- Khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

- Khoản phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.

- Khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

- Khoản trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất