Mức tính chậm nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 là bao nhiêu?

17:15 | 31/10/2026
Mức tính chậm nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 là bao nhiêu? Trường hợp nào phát sinh tiền chậm nộp thuế?
Nội dung chính
  1. Mức tính chậm nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 là bao nhiêu?
  2. Trường hợp nào phát sinh tiền chậm nộp thuế?
  3. Cơ quan thuế có giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất theo Nghị định 103 không?

Mức tính chậm nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 như sau:

Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác
1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế. Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10;
b) Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
c) Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Theo đó, từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế cần nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31/10.

Do đó, hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 là ngày 31/10/2026. Tuy nhiên, do ngày này rơi vào thứ Bảy nên thời hạn được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo là ngày 02/11/2026 theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Như vậy, thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 chậm nhất là ngày 02/11/2026.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định mức tính chậm nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 như sau:

Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
...
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt nhưng người nộp thuế chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.
4. Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và số ngày chậm nộp.
5. Người nộp thuế thuộc trường hợp phải nộp tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này được miễn tiền chậm nộp nếu thuộc trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật này.
...

Như vậy, mức tính tiền châm nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu.

Mức tính chậm nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 là bao nhiêu?

Mức tính chậm nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào phát sinh tiền chậm nộp thuế?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định 09 trường hợp phát sinh tiền chậm nộp thuế gồm:

(1) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025;

(2) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;

(3) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;

(4) Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025;

(5) Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025;

(6) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025;

(7) Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;

(8) Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;

(9) Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Cơ quan thuế có giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất theo Nghị định 103 không?

Căn cứ khoản 3 Điều 44 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định Trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng đất như sau:

Trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng đất
...
3. Cơ quan thuế:
a) Căn cứ quy định tại Nghị định này và Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai và các cơ quan khác chuyển đến để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm và thông báo cho người sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này.
b) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
c) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại Điều 26 Nghị định này.
d) Rà soát các trường hợp đã ghi nợ nhưng đến nay chưa hoàn thành việc trả nợ để thông báo đến các trường hợp còn nợ tiền sử dụng đất về việc ghi nợ, thanh toán nợ và xóa nợ tiền sử dụng đất theo đúng quy định tại Nghị định này.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
...

Như vậy, có thể thấy rằng, một trong những trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất là tổ chức thực hiện, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất