Điều kiện để doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT hiện nay là gì?
Theo Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện được hoàn thuế GTGT như sau:
Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng
Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Mục này phải đáp ứng điều kiện sau đây:
1. Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
2. Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Mục 2 Chương III và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định này.
3. Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Mục này và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận. Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Như vậy, để được hoàn thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện theo quy định trên, bao gồm: áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào; đồng thời thực hiện kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế đúng quy định và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền để được xem xét giải quyết hoàn thuế.

Điều kiện để doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT hiện nay là gì?
Những trường hợp nào được hoàn thuế GTGT theo quy định mới nhất?
Căn cứ vào Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được hướng dẫn bởi Nghị định 181/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 quy định về các trường hợp được hoàn thuế GTGT cụ thế như sau:
(1) Hoàn thuế đối với xuất khẩu
(2) Hoàn thuế đối với đầu tư
(3) Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%
(4) Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh khi giải thể, phá sản
(5) Hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh
(6) Hoàn thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo
(7) Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao
(8) Hoàn thuế theo điều ước quốc tế.
Như vậy, hiện nay pháp luật quy định nhiều trường hợp được hoàn thuế GTGT như hoàn thuế đối với hoạt động xuất khẩu, dự án đầu tư, hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất 5%, giải thể phá sản, chương trình ODA, ưu đãi ngoại giao và các trường hợp theo điều ước quốc tế.
Tuy nhiên, để được hoàn thuế, cơ sở kinh doanh và các đối tượng liên quan phải đáp ứng đầy đủ điều kiện, hồ sơ, thủ tục tương ứng đối với từng trường hợp theo hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được quy định như thế nào?
Theo Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định cụ thể về hoàn thuế đối với hàng hòa, dịch vụ xuất khẩu như sau:
(1) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác. Trong đó:
- Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu được xác định như sau: đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là cơ sở kinh doanh có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp là cơ sở kinh doanh ký hợp đồng gia công xuất khẩu với bên nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài.
- Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
(2) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Trường hợp không hạch toán riêng được thi số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế.
Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế, số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch toán riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng chưa được hoàn do vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế trước được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hoàn thuế tiếp theo. Bộ Tài chính quy định cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
- Cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 69/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 như sau:
Cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Như vậy, cơ sở kinh doanh có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sẽ được hoàn thuế GTGT nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc quý từ 300 triệu đồng trở lên và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp vừa có hoạt động xuất khẩu vừa tiêu thụ nội địa thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào hoặc xác định theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu chịu thuế để làm căn cứ hoàn thuế.
Ngoài ra, số thuế GTGT được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn thuế. Việc xác định cụ thể số thuế GTGT được hoàn hiện được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 69/2025/TT-BTC.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];