Công văn 4727: Hóa đơn của nhà cung cấp bỏ địa chỉ kinh doanh có được hoàn thuế GTGT không?

Đỗ Thị Minh Anh 1,005 lượt xem
06:45 | 31/08/2026
Công văn 4727: Hóa đơn của nhà cung cấp bỏ địa chỉ kinh doanh sau thời điểm giao dịch có được hoàn thuế GTGT không?
Nội dung chính
  1. Công văn 4727: Hóa đơn của nhà cung cấp bỏ địa chỉ kinh doanh sau thời điểm giao dịch có được hoàn thuế GTGT không?
  2. Theo quy định hiện hành, các hành vi nào bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT?
  3. Những tổ chức, cá nhân nào phải nộp thuế GTGT hiện nay?

Công văn 4727: Hóa đơn của nhà cung cấp bỏ địa chỉ kinh doanh sau thời điểm giao dịch có được hoàn thuế GTGT không?

Ngày 10/7/2026, Cục thuế đã ban hành Công văn 4727/CT-QLTT năm 2026 về việc xử lý hóa đơn của nhà cung cấp bị phân loại rủi ro hoặc bỏ địa chỉ kinh doanh sau thời điểm giao dịch như sau:

Văn bản pháp luật hiện hành về quản lý thuế không có quy định về việc NNT bị từ chối hoàn thuế khi cơ quan thuế phát hiện đơn vị cung cấp bỏ địa chỉ kinh doanh sau thời điểm giao dịch.

Pháp luật về quản lý thuế hiện hành quy định:

- Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn trước, kiểm sau: cơ quan thuế được phép yêu cầu NNT phải có văn bản giải trình, bổ sung trong trường hợp cơ quan thuế chưa đủ thông tin để xác định số thuế GTGT đề nghị hoàn của NNT là đúng quy định pháp luật thuế. Trường hợp NNT không giải trình, bổ sung được thì cơ quan thuế chuyển hồ sơ hoàn thuế sang diện kiểm tra trước hoàn thuế sau.

- Đối với các hồ sơ thuộc diện kiểm trước hoàn sau: nếu cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì giải quyết hoàn trả số thuế đã đủ điều kiện hoàn cho người nộp thuế, không chờ kết quả kiểm tra xác minh toàn bộ hồ sơ hoàn thuế; đối với số thuế cần kiểm tra xác minh hoặc yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung hồ sơ thì xử lý hoàn thuế khi có đủ điều kiện theo quy định.

Theo đó, đối với các giao dịch mà đơn vị cung cấp đã bỏ địa chỉ kinh doanh sau thời điểm giao dịch, cơ quan thuế cần kiểm tra, xác minh để xác định chính xác số thuế đủ điều kiện hoàn thuế của NNT trên cơ sở đánh giá toàn diện hồ sơ, chứng từ, giao dịch thực tế và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế đồng thời xác định chính xác có hay không hành vi gian lận nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế của nhà nước.

Bên cạnh đó, cơ quan thuế đang tích cực triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý rủi ro và giám sát hóa đơn điện tử nhằm phát hiện, cảnh báo sớm và xử lý kịp thời các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro như đề xuất, kiến nghị của doanh nghiệp.

Như vậy, việc nhà cung cấp bỏ địa chỉ kinh doanh sau thời điểm giao dịch không phải là căn cứ để cơ quan thuế từ chối hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp.

<<<Tải về Công văn 4727/CT-QLTT năm 2026>>>

Công văn 4727: Hóa đơn của nhà cung cấp bỏ địa chỉ kinh doanh có được hoàn thuế GTGT không?

Công văn 4727: Hóa đơn của nhà cung cấp bỏ địa chỉ kinh doanh có được hoàn thuế GTGT không? (Hình từ Internet)

Theo quy định hiện hành, các hành vi nào bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT?

Theo Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT hiện nay bao gồm:

- Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.

- Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.

- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.

- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.

- Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.

- Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

- Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

Những tổ chức, cá nhân nào phải nộp thuế GTGT hiện nay?

Căn cứ vào Điều 4 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 có quy định về người nộp thuế GTGT hiện nay bao gồm:

(1) Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).

(2) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

(3) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024; tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.

(4) Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.

(5) Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.

(6) Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 4 và 5 Điều 4 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024; quy định về người nộp thuế trong trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho người mua là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất