Diện tích và dân số thành phố Hải Phòng như thế nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?

Trần Phú Lộc 352 lượt xem
06:45 | 20/04/2025
Diện tích và dân số thành phố Hải Phòng như thế nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025? Cơ cấu tổ chức của Cục thuế từ trung ương đến địa phương?
Nội dung chính
  1. Diện tích và dân số thành phố Hải Phòng như thế nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?
  2. Hiện nay thành phố Hải Phòng thuộc quản lý của Chi Cục thuế khu vực mấy?
  3. Cơ cấu tổ chức của Cục thuế từ trung ương đến địa phương?

Diện tích và dân số thành phố Hải Phòng như thế nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?

Trong đó, căn cứ theo tiết 3.2 tiểu mục 3 Mục 4 Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 quy định Phương án sắp xếp cụ thể đối với tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng sau sáp nhập tỉnh như sau:

IV. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC LẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
3. Tiêu chí và Phương án sắp xếp, sáp nhập ĐVHC cấp tỉnh
3.2. Phương án sắp xếp, sáp nhập ĐVHC cấp tỉnh
...
3.2.2. Phương án sắp xếp cụ thể đối với 52 ĐVHC cấp tỉnh
...
(7) Sáp nhập tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng thành 01 thành phố trực thuộc trung ương có tên gọi là thành phố Hải Phòng, trung tâm hành chính - chính trị đặt tại thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng hiện nay (giảm 01 tỉnh) có diện tích tự nhiên 3.194,7 km2 và quy mô dân số 4.102.700 người.
...

Theo đó, thành phố Hải Phòng mới sau sáp nhập tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng thành 1 thành phố trực thuộc trung ương mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng, trung tâm hành chính - chính trị đặt tại thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên 3.194,7 km2 và quy mô dân số 4.102.700 người.

Diện tích và dân số thành phố Hải Phòng như thế nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025?

Diện tích và dân số thành phố Hải Phòng như thế nào sau sáp nhập tỉnh thành 2025? (Hình từ Internet)

Hiện nay thành phố Hải Phòng thuộc quản lý của Chi Cục thuế khu vực mấy?

Căn cứ vào Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Thuế khu vực được ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:

STT

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Trụ sở chính

1

Chi cục Thuế khu vực I

Hà Nội, Hòa Bình

Hà Nội

2

Chi cục Thuế khu vực II

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

3

Chi cục Thuế khu vực III

Hải Phòng, Quảng Ninh

Hải Phòng

4

Chi cục Thuế khu vực IV

Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình

Hưng Yên

5

Chi cục Thuế khu vực V

Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình

Hải Dương

6

Chi cục Thuế khu vực VI

Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng

Bắc Giang

...

...

...

...

Theo bảng trên hiện nay thành phố Hải Phòng thuộc quản lý của Chi cục Thuế khu vực 3, địa bàn quản lý gồm tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng, trụ sở chính đặt tại thành phố Hải Phòng.

Cơ cấu tổ chức của Cục thuế từ trung ương đến địa phương?

Căn cứ Điều 3 Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế quy định như sau:

Cục Thuế được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo mô hình 03 cấp:

(1) Cục Thuế có 12 đơn vị tại Trung ương:

a) Văn phòng;

b) Ban Chính sách, thuế quốc tế;

c) Ban Pháp chế;

d) Ban Nghiệp vụ thuế;

đ) Ban Dự toán, kế toán, thống kê thuế;

e) Ban Quản lý tuân thủ và hỗ trợ người nộp thuế;

g) Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa;

h) Ban Thanh tra, kiểm tra;

i) Ban Tổ chức cán bộ;

k) Ban Tài vụ, quản trị;

l) Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn;

m) Chi cục Thuế thương mại điện tử.

Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Văn phòng, Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn có 05 Phòng; Chi cục Thuế thương mại điện tử có 05 Phòng; Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa có 05 Tổ; Ban Thanh tra, kiểm tra có 05 Tổ; Văn phòng có 05 Tổ.

(2) Chi cục Thuế tại địa phương được tổ chức theo 20 khu vực. Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Chi cục Thuế khu vực tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Chi cục Thuế khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Chi cục Thuế khu vực I có không quá 19 phòng, Chi cục Thuế khu vực II có không quá 16 phòng. Các Chi cục Thuế khu vực còn lại có bình quân không quá 13 phòng.

(3) Đội Thuế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Đội Thuế liên huyện (gọi chung là Đội Thuế cấp huyện) thuộc Chi cục Thuế khu vực.

Đội Thuế cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Số lượng Đội Thuế cấp huyện không quá 350 đơn vị.

(4) Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm:

a) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử, Chi cục Thuế khu vực;

b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Ban, Văn phòng thuộc Cục Thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Phú Lộc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất